VI

Trọng lượng riêng của thép dẹt: khối lượng 1 mét

Thép là một trong những vật liệu đa dụng nhất, được sử dụng trong xây dựng, chế tạo máy và nhiều lĩnh vực sản xuất khác. Bán thành phẩm hoặc phôi thép sau đó được dùng để chế tạo nhiều kết cấu và chi tiết khác nhau. Thép dẹt là một trong những loại bán thành phẩm có phạm vi ứng dụng rộng như vậy.

Thép dẹt, với tư cách một loại thép cán, có thể được sử dụng độc lập trong kết cấu kim loại hoặc làm phôi để gia công tiếp và chế tạo sản phẩm khác.

Thép dẹt là gì và có những loại nào?

Thép dẹt là một loại thép hình cán, có các thông số được quy định trong tiêu chuẩn GOST. Đặc điểm chính của thép dẹt là tiết diện chữ nhật đặc. Loại thép cán này được sản xuất từ nhiều mác thép khác nhau, tạo thành cơ sở phân loại:

  • thép carbon kết cấu – St 10, 20, 35, 45, 40Kh;

  • thép carbon chất lượng thông thường – St 0, 1, 2, 3;

  • thép hợp kim thấp và thép hợp kim: St 09G2, 09G2S, 09G2D cùng các mác khác;

  • thép lò xo và nhíp: St 60G, 60S2, 65, 65G cùng các mác khác.

Thép dẹt sản xuất theo tiêu chuẩn GOST 103-76 được sử dụng rộng rãi nhất. Ít phổ biến hơn nhưng vẫn có nhu cầu là những loại thép dẹt khác:

  • thép nhíp cán nóng,

  • thép kết cấu,

  • thép cán dải rộng,

  • thép dẹt mạ kẽm,

  • thép dụng cụ cán nóng,

  • dải làm từ thép chịu nhiệt và chống ăn mòn đặc biệt để sản xuất tuabin hơi.

Theo GOST 103-76, chiều rộng dải thay đổi từ 11 đến 200 mm, độ dày từ 4 đến 60 mm. Tùy theo chiều dài sản phẩm, thép dẹt được chia thành:

  • chiều dài quy định,

  • chiều dài không quy định,

  • chiều dài là bội số của chiều dài quy định.

Sản xuất thép dẹt cán nóng có một số đặc điểm:

  • dải dài từ 3 đến 10 mét chủ yếu được sản xuất từ thép hợp kim thấp, thép chứa phốt pho hoặc thép cacbon chất lượng trung bình;

  • dải dài từ 2 đến 6 mét được sản xuất từ thép cacbon chất lượng cao hoặc thép hợp kim;

  • chiều dài tối đa của dải không được vượt quá 12 mét.

Theo độ chính xác cán, có hai cấp bắt buộc phải được ký hiệu:

  • độ chính xác trung bình – “V”,

  • độ chính xác cao – “B”.

Khối lượng thép dẹt

Khi tính tải trọng kết cấu, cần xác định chính xác khối lượng của mọi cấu kiện. Khối lượng một mét dài thép dẹt phụ thuộc vào GOST và kích thước sản phẩm cán. Hãy xét ví dụ về loại thép cán phổ biến nhất – trọng lượng riêng của thép dẹt. Bảng trình bày kích thước và khối lượng một mét thép dẹt tại độ dày nhỏ nhất và lớn nhất ứng với chiều rộng nêu ra, trong đó C là chiều rộng, A là độ dày.

Bảng trọng lượng riêng của thép dẹt theo kích thước

Kích thước C×A, mm Khối lượng, kg Kích thước C×A, mm Khối lượng, kg Kích thước C×A, mm Khối lượng, kg
11×5 0,43 45×4 1,41 100×60 47,10
12×4 0,38 45×36 12,72 105×4 3,30
12×8 0,75 50×4 1,57 105×60 49,46
14×4 0,44 50×40 15,70 110×4 3,45
14×8 0,88 55×4 1,73 110×60 51,81
16×4 0,50 55×40 17,27 120×4 3,77
16×12 1,51 60×4 1,88 120×60 56,52
18×4 0,56 60×45 21,20 125×4 3,92
18×12 1,70 63×4 1,98 125×60 58,88
20×4 0,63 63×50 24,73 130×4 4,08
20×16 2,51 65×4 2,04 130×60 61,23
22×4 0,69 65×50 25,51 140×4 4,40
22×18 3,11 70×4 2,20 140×60 65,94
25×4 0,78 70×45 24,73 150×4 4,71
25×20 3,92 75×4 2,36 150×60 70,65
28×4 0,88 75×45 26,49 160×4 5,02
28×22 4,84 80×4 2,51 160×60 75,39
30×4 0,94 80×56 25,17 170×4 5,34
30×22 5,18 85×4 2,67 170×60 80,07
32×4 1,00 85×60 40,04 180×4 5,65
32×25 6,28 90×4 2,83 180×60 84,78
36×4 1,13 90×60 42,39 190×4 5,97
36×25 7,06 95×4 2,98 190×60 89,49
40×4 1,26 95×60 44,74 200×4 6,28
40×32 10,05 100×4 3,14 200×60 94,2

Như vậy, các thông số của thép dẹt được sử dụng nhiều nhất là: trọng lượng riêng của dải 40 × 4 bằng 1,26 kg, còn khối lượng thép dẹt 25 × 4 = 0,78 kg.

Câu hỏi thường gặp

Cách xác định khối lượng 1 mét thép dẹt?

Tra khối lượng 1 mét trong bảng theo chiều rộng và độ dày của thép dẹt. Để tính cả lô, lấy giá trị này nhân với tổng chiều dài thép cán.

Khối lượng thép dẹt phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Khối lượng phụ thuộc vào chiều rộng, độ dày, chiều dài, mác thép và sai lệch cho phép của sản phẩm cán. Tiết diện càng lớn thì khối lượng mỗi mét dài càng cao.

Có thể tính thép dẹt theo khối lượng riêng của thép không?

Có, để kiểm tra có thể lấy thể tích nhân với khối lượng riêng của thép khoảng 7850 kg/m³, nhưng khi mua hàng, dùng khối lượng trong bảng theo GOST hoặc hồ sơ nhà cung cấp sẽ thuận tiện hơn.