Trọng lượng riêng của thép góc: khối lượng 1 mét dài
Thép góc là một trong những dạng thép cán được sử dụng nhiều nhất. Các thông số của sản phẩm được quy định theo tiêu chuẩn GOST để thuận tiện cho cả nhà sản xuất và người mua. Thép góc có tiết diện hình chữ L và được sản xuất bằng hai phương pháp:
-
cán nóng phôi thép vuông,
-
uốn nguội dải thép có thông số phù hợp.
Dựa vào chiều rộng hai cạnh của thép góc, sản phẩm được chia thành hai loại:
-
thép góc đều cạnh,
-
thép góc không đều cạnh.
Dựa vào chiều dài sản phẩm, có các loại:
-
thép góc có chiều dài quy chuẩn,
-
chiều dài là bội số của chiều dài quy chuẩn,
-
chiều dài không quy chuẩn.
Ký hiệu của thép cán có thông số về cấp chính xác. Theo thông số này, thép góc có thể thuộc loại “A” – độ chính xác cao, hoặc loại “B” – độ chính xác thông thường.
Kích thước và các đặc tính chất lượng của sản phẩm chế tạo theo tài liệu tiêu chuẩn cho phép xác định khá chính xác một thông số quan trọng đối với dự án: khối lượng vật liệu. Trong trường hợp này, đối tượng là thép góc. Khối lượng 1 mét thép góc là giá trị lý thuyết đối với các sản phẩm cùng một quy cách.
| Chiều rộng cạnh (mm) | Chiều dày (mm) | Khối lượng 1 mét dài (kg) | Chiều rộng cạnh (mm) | Chiều dày (mm) | Khối lượng 1 mét dài (kg) |
| 20 | 3 | 0,890 | 65 | 6 | 5,910 |
| 4 | 1,150 | 65 | 8 | 7,730 | |
| 25 | 3 | 1,120 | 70 | 4 | 4,390 |
| 4 | 1,460 | 70 | 5 | 5,380 | |
| 5 | 1,780 | 70 | 6 | 6,390 | |
| 30 | 3 | 1,360 | 75 | 5 | 5,800 |
| 4 | 1,780 | 75 | 6 | 6,890 | |
| 5 | 2,180 | 75 | 7 | 7,960 | |
| 35 | 3 | 1,600 | 80 | 5 | 6,780 |
| 4 | 2,100 | 80 | 6 | 7,360 | |
| 5 | 2,580 | 80 | 7 | 8,510 | |
| 40 | 3 | 1,850 | 90 | 6 | 8,330 |
| 4 | 2,420 | 90 | 7 | 9,640 | |
| 5 | 2,980 | 90 | 8 | 10,930 | |
| 45 | 3 | 2,080 | 100 | 7 | 10,790 |
| 4 | 2,730 | 100 | 8 | 12,250 | |
| 5 | 3,370 | 100 | 10 | 15,100 | |
| 50 | 3 | 2,320 | 110 | 7 | 11,890 |
| 4 | 3,050 | 110 | 8 | 13,500 | |
| 5 | 3,770 | 120 | 10 | 18,240 | |
| 60 | 4 | 3,710 | 120 | 12 | 21,670 |
| 5 | 4,580 | 125 | 16 | 29,650 | |
| 6 | 5,430 | 140 | 12 | 25,500 |
Phạm vi sử dụng
Hầu như không có công trình xây dựng nào hoàn toàn không dùng đến thép góc. Với vai trò cấu kiện phụ trợ, sản phẩm có thể được dùng để gia cường kết cấu bê tông cốt thép và các bộ phận riêng của công trình như móng, mái, tường, sàn và ô mở. Thép góc cũng thường được sử dụng như một chi tiết trang trí.
Trong nhiều trường hợp, loại thép cán này không chỉ là chi tiết phụ mà còn trực tiếp trở thành cấu kiện chịu lực khi xây dựng các công trình kim loại nhẹ.
Thép góc được ứng dụng rộng rãi trong ngành chế tạo ô tô và máy công cụ. Sự phổ biến này đến từ đặc tính chịu lực tốt, khối lượng tương đối nhỏ, mức tiêu hao kim loại thấp và quy cách kích thước đa dạng.
Câu hỏi thường gặp
Làm thế nào để biết khối lượng 1 mét thép góc?
Tra bảng theo kích thước hai cạnh và chiều dày thép. Giá trị của thép góc đều cạnh và không đều cạnh khác nhau.
Cách tính khối lượng một lô thép góc như thế nào?
Nhân khối lượng 1 mét dài của loại thép đã chọn với tổng chiều dài của tất cả các đoạn. Khi mua hàng cần xét đến tiêu chuẩn và dung sai của thép cán.
Vì sao khối lượng trong bảng chính xác hơn công thức đơn giản?
Bảng đã tính đến hình dạng tiết diện, chiều dày, bán kính uốn và kích thước tiêu chuẩn. Công thức dựa trên khối lượng riêng chỉ phù hợp để kiểm tra gần đúng.