VI

Trọng lượng riêng của ống vuông: khối lượng một mét dài

Ống định hình là sản phẩm thép cán có hình dạng tiết diện khác hình tròn. Tiết diện có thể là hình oval, chữ nhật, vuông hoặc có gân. Ống định hình được sản xuất bằng cách cán nguội hoặc cán nóng phôi thép. Sau khi đi qua máy cán, đường hàn dọc được hàn kín, còn công đoạn xử lý bổ sung loại bỏ những chỗ không đều trên bề mặt và ứng suất cơ học bên trong.

Tùy theo công nghệ sản xuất, ống định hình có các loại:

  • bằng thép cacbon và thép hợp kim thấp,

  • bằng nhôm,

  • bằng thép không gỉ,

  • mạ kẽm.

Công nghệ mạ kẽm được dùng để sản xuất thép cán chịu được tác động của môi trường và tạo vẻ ngoài hấp dẫn cho các kết cấu kim loại lộ thiên. Mạ kẽm làm tăng tuổi thọ thép cán; lớp phủ này có đặc tính chống ăn mòn cao.

Các ưu điểm khi sử dụng gồm:

  • giảm lượng kim loại và nhờ đó giảm khối lượng công trình do ống định hình nhẹ,

  • lắp đặt kết cấu kim loại nhẹ dễ dàng và ít tốn kém hơn,

  • hình thức hiện đại,

  • nguy cơ cháy thấp,

  • độ bền và độ tin cậy cao nếu chất lượng vật liệu và điều kiện lắp đặt được bảo đảm.

Cũng cần lưu ý rằng thép định hình cán thuận tiện cho việc vận chuyển và lưu kho hơn nhiều so với thép tròn.

Khối lượng ống định hình

Thép định hình cán được dùng để dựng khung công trình, nhiều loại kết cấu kim loại và trong sản xuất ô tô, tức trong điều kiện chịu tải trọng cơ học và rung động cao.

Việc tính đúng số lượng và khối lượng thép cán đóng vai trò quan trọng. Khi mua vật liệu tại kho bán buôn, không ai đo hàng kilômét ống. Vì vậy, đơn vị đo thép cán thường là kilôgam. Nếu biết 1 mét dài ống vuông nặng bao nhiêu, việc tính khối lượng toàn bộ chiều dài không khó.

Kích thước ống định hình được xác định theo chiều dài cạnh tiết diện. Ví dụ, ống vuông có cạnh 20 mm được ký hiệu 20х20, còn loại có cạnh 40 mm là 40х40.

Kích thước tiết diện được lựa chọn theo nhiệm vụ kỹ thuật. Đối với kết cấu đơn giản như đồ nội thất, chi tiết sân chơi trẻ em, hàng rào trang trí, v.v., có thể dùng sản phẩm tiết diện 20х20. Kết cấu lớn như biển quảng cáo cần tiết diện được thiết kế cho tải trọng cao hơn.

Độ dày thành ống định hình cũng ảnh hưởng đến khối lượng. Nếu cần biết khối lượng ống vuông chính xác nhất, bảng quy cách là phương án tốt nhất. Có thể dùng các công cụ tính khối lượng thép cán chuyên dụng, nhưng khối lượng thực tế của lô hàng có thể khác lý thuyết do dung sai độ dày thành, kích thước tiết diện, bán kính góc và mác thép.

Khối lượng lý thuyết của 1 mét dài ống vuông

Kích thước (mm) Khối lượng 1 m dài (kg) Kích thước (mm) Khối lượng 1 m dài (kg) Kích thước (mm) Khối lượng 1 m dài (kg)
15х15х1,0 0,426 40х40х2,0 2,33 80х80х6,0 13,46
15х15х1,5 0,605 40х40х3,0 3,36 90х90х5,0 13
20х20х1,0 0,583 40х40х4,0 4,3 100х100х6,0 17,22
20х20х1,5 0,841 50х50х3,0 4,31 100х100х7,0 19,78
20х20х2,0 1,075 50х50х4,0 7,08 100х100х8,0 22,25
25х25х1,5 1,07 50х50х5,0 8,57 120х120х6,0 20,99
25х25х2,0 1,39 60х60х5,0 8,3 120х120х8,0 27,27
25х25х2,5 2,07 60х60х6,0 9,69 140х140х6,0 24,76
30х30х2,0 1,7 70х70х4,0 8,07 140х140х8,0 32,29
30х30х2,5 2,07 70х70х5,0 9,87 180х180х8,0 42,34
30х30х3,0 2,42 80х80х5,0 11,44 180х180х10 52,03

Nếu có ống vuông hoặc chữ nhật, có thể ước tính khối lượng gần đúng theo công thức dành cho ống thép định hình:

M dài ≈ 0,0157 × S × (A + B - 2S)

trong đó AB là các cạnh ngoài của tiết diện tính bằng mm, S là độ dày thành tính bằng mm, M dài là khối lượng 1 mét dài tính bằng kg. Công thức chỉ cho giá trị tham khảo; nên lấy khối lượng chính xác từ bảng quy cách hoặc hồ sơ nhà sản xuất.

Ống vuông 20х20 dài 1 mét, thành dày 1 mm nặng 0,583 kg, thành dày 2 mm nặng 1,075 kg.

Câu hỏi thường gặp

Cách xác định khối lượng 1 mét ống vuông?

Tra khối lượng trong bảng quy cách theo kích thước cạnh và độ dày thành. Tiết diện và thành ống càng lớn thì mỗi mét dài càng nặng.

Cách tính khối lượng một lô ống?

Lấy khối lượng 1 mét dài của loại ống đã chọn nhân với tổng chiều dài. Để mua hàng chính xác, cần tính đến tiêu chuẩn và dung sai.

Có thể tính ống vuông theo khối lượng riêng của thép không?

Có thể dùng cách đó để kiểm tra, nhưng sử dụng khối lượng trong bảng quy cách sẽ thực tế hơn vì bảng đã tính đến hình dạng tiết diện và độ dày thành.