VI

Trọng lượng riêng của vải lót sàn linoleum: khối lượng 1 m²

Linoleum được sử dụng rộng rãi làm vật liệu lát sàn trong nhà ở và các khu vực hành chính. Vật liệu này thiết thực, ít phải chăm sóc, khá bền và có thể sử dụng lâu dài nếu tuân thủ đúng quy tắc vận hành. Đây là vật liệu có sự kết hợp lý tưởng giữa giá thành và chất lượng. Sự đa dạng rất lớn về kết cấu và màu sắc giúp mỗi người mua lựa chọn được phương án mong muốn.

Các loại linoleum

Tùy theo các lớp cấu tạo và đặc tính kỹ thuật của linoleum, vật liệu được chia thành nhiều cấp. Tiêu chí chính là khả năng chống mài mòn. Hệ thống phân loại châu Âu dành cho vật liệu này quy định ký hiệu cấp chống mài mòn và loại không gian sử dụng tương ứng.

Ký hiệu khả năng chống mài mòn thường gồm hai chữ số. Chữ số đầu tiên chỉ phạm vi sử dụng dự kiến của vật liệu:

  • sử dụng trong gia đình (lát tại khu dân cư có mật độ đi lại thấp) – số 2,

  • bán thương mại (mật độ đi lại cao hơn) – số 3,

  • thương mại – số 4.

Chữ số thứ hai trong ký hiệu thể hiện mức tải trọng cho phép, tăng dần từ 1 đến 4.

Ví dụ, linoleum cấp chống mài mòn «31» thuộc nhóm vật liệu thương mại chịu tải thấp và thường được dùng trong văn phòng nhỏ, phòng làm việc, phòng khách sạn và các không gian tương tự. Loại này cũng có thể dùng trong phòng ở để tạo dự phòng về khả năng chống mài mòn, nhưng với căn hộ thông thường, các cấp gia dụng thường đã đủ nếu độ dày lớp bảo vệ và điều kiện sử dụng phù hợp.

Đối với bếp hoặc hành lang, nên mua vật liệu có cấp chống mài mòn 23. Mật độ đi lại lớn tại những khu vực này trong nhà đòi hỏi lớp bảo vệ chống mài mòn tốt. Phòng ngủ có thể lát loại 21, còn phòng trẻ em chỉ cần loại 22.

Vật liệu mang ký hiệu 41 – 43 chỉ được sử dụng trong các cơ sở công nghiệp (phân xưởng, kho hàng). Độ dày của nó có thể vượt quá 8 mm; lớp bảo vệ dày và các phụ gia đặc biệt giúp vật liệu chịu được tải trọng do phương tiện di chuyển.

Linoleum nặng bao nhiêu?

Vật liệu có lớp nền không chỉ chống mài mòn tốt hơn mà còn nặng hơn. Cần tính đến yếu tố này khi lập kế hoạch vận chuyển và đưa vật liệu vào công trình. Một cuộn linoleum có khối lượng khá lớn, trong khi ở các phòng rộng nên lát sàn bằng một tấm liền, hạn chế mối nối nếu có thể. Chiều rộng vật liệu có thể từ 1 m đến 5,5 mét, với chiều dài lên đến 25 mét dài.

Để tính số nhân công cần thiết cho việc vận chuyển vật liệu, phải biết khối lượng của 1 m² linoleum. Muốn vậy, cần biết riêng độ dày tổng thể và độ dày lớp bảo vệ, vật liệu là loại tổng hợp hay tự nhiên, cấp chống mài mòn, kích thước miếng cắt hoặc cuộn. Các dữ liệu này thường được ghi trong tài liệu đi kèm.

Bảng dưới đây trình bày các giá trị trung bình về khối lượng 1 m² linoleum tùy theo độ dày vật liệu và lớp nền.

Bảng khối lượng 1 m² linoleum

Cấp chống mài mòn Tổng độ dày (mm) Độ dày lớp bảo vệ (mm) Khối lượng 1 m² (kg/m²)
21 – 23 2 0,1 – 0,35 1,25 – 2
31 – 33 2 0,4 – 0,6 2,1 – 2,4
34 – 43 2 0,7 – 0,8 2,7 – 2,8
33 2,5 0,6 2,5
23 – 32 2,2 – 3,5 0,25 – 0,5 1,9 –2,5

Cần lưu ý rằng vật liệu tự nhiên thường nặng hơn vật liệu tổng hợp. Linoleum tự nhiên thường được sản xuất từ dầu hạt lanh, bột gỗ hoặc bột bần, nhựa, chất độn khoáng, chất màu và lớp đế bằng đay. Loại dày 2 mm có thể nặng khoảng 2,6 kg/m², loại dày 2,5 mm khoảng 3,4 kg/m², còn loại dày 4 mm khoảng 5,2 kg/m².

Để xác định khối lượng linoleum, cần lấy khối lượng 1 m² nhân với diện tích, đồng thời không quên cộng thêm 10–15 cm ở mỗi cạnh làm phần dư để cắt.

Câu hỏi thường gặp

1 m² linoleum nặng bao nhiêu?

Theo bảng, phần lớn các loại vật liệu nặng khoảng 1,25-2,8 kg/m²; linoleum tự nhiên có thể nặng hơn, khoảng 2,6 kg/m² khi dày 2 mm.

Khối lượng một cuộn linoleum phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Khối lượng cuộn phụ thuộc vào diện tích, tổng độ dày, lớp bảo vệ, lớp nền, vật liệu cấu thành và chiều rộng cuộn. Vì vậy, với cuộn lớn nên tính theo thông số kỹ thuật của sản phẩm.

Cách tính khối lượng miếng linoleum cần dùng?

Lấy diện tích vật liệu nhân với khối lượng 1 m². Nếu việc thi công yêu cầu, cần cộng thêm phần dư để cắt, thông thường là 10-15 cm ở mỗi cạnh.