Trọng lượng riêng của ván gỗ: khối lượng 1 m³ và khối lượng riêng của gỗ
Ván là loại gỗ xẻ thu được bằng cách xẻ dọc thân cây. Khi tính khối lượng kết cấu gỗ, thông số được dùng trước tiên là khối lượng riêng của gỗ, vì nó cho phép xác định khối lượng của một mét khối vật liệu.
Bảng khối lượng riêng của các loài gỗ
Mặc dù người dùng thường tìm kiếm “trọng lượng riêng của ván”, bảng trình bày khối lượng riêng của gỗ (kg/m³) ở các độ ẩm khác nhau.
| Loài gỗ | Gỗ tươi | 100% | 80% | 70% | 60% | 50% | 40% | 30% | 25% | 20% | 15% |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thông rụng lá | 940 | 1100 | 990 | 930 | 880 | 820 | 770 | 710 | 700 | 690 | 670 |
| Dương | 700 | 760 | 690 | 650 | 610 | 570 | 540 | 500 | 480 | 470 | 460 |
| Dẻ gai | 960 | 1110 | 1000 | 950 | 890 | 830 | 780 | 720 | 710 | 690 | 680 |
| Du | 940 | 1100 | 1100 | 930 | 880 | 820 | 770 | 710 | 690 | 680 | 660 |
| Sồi | 990 | 1160 | 1160 | 990 | 930 | 870 | 820 | 760 | 740 | 720 | 700 |
| Trăn | 1060 | 1330 | 1330 | 1130 | 1000 | 990 | 930 | 860 | 840 | 830 | 810 |
| Vân sam Na Uy | 740 | 750 | 750 | 640 | 600 | 560 | 520 | 490 | 470 | 460 | 450 |
| Óc chó | 910 | 1000 | 1000 | 850 | 800 | 750 | 700 | 650 | 630 | 610 | 600 |
| Đoạn | 760 | 830 | 830 | 710 | 660 | 620 | 580 | 540 | 540 | 530 | 500 |
| Keo trắng | 1030 | 1330 | 1330 | 1190 | 1060 | 990 | 930 | 860 | 840 | 830 | 810 |
| Alder (tống quán sủi) | 810 | 880 | 880 | 750 | 700 | 660 | 620 | 570 | 560 | 540 | 530 |
| Phong | 870 | 1160 | 1160 | 990 | 930 | 870 | 820 | 760 | 740 | 720 | 700 |
| Tần bì châu Âu | 960 | 1150 | 1150 | 930 | 920 | 860 | 800 | 740 | 730 | 710 | 690 |
| Lãnh sam Siberia | 680 | 630 | 630 | 540 | 510 | 470 | 440 | 410 | 400 | 390 | 380 |
| Thông Scots | 820 | 850 | 850 | 720 | 680 | 640 | 590 | 550 | 540 | 520 | 510 |
| Lãnh sam Kavkaz | 720 | 730 | 730 | 620 | 580 | 550 | 510 | 480 | 460 | 450 | 440 |
| Thông tuyết tùng | 760 | 730 | 730 | 620 | 580 | 550 | 510 | 480 | 460 | 450 | 440 |
| Bạch dương | 870 | 1050 | 1050 | 890 | 840 | 790 | 730 | 680 | 670 | 650 | 640 |
| Dương lá rung | 760 | 830 | 830 | 710 | 660 | 620 | 580 | 540 | 530 | 510 | 500 |
Tính khối lượng tấm ván
Khối lượng được tính theo công thức:
m = ρ × V
trong đó m là khối lượng, ρ là khối lượng riêng của gỗ (kg/m³), V là thể tích (m³).
Ví dụ, tấm ván thông có thể tích 0,05 m³ và độ ẩm 15% (510 kg/m³) sẽ nặng:
0,05 × 510 = 25,5 kg
Khối lượng riêng của gỗ
Khối lượng riêng chủ yếu phụ thuộc vào loài cây và độ ẩm. Độ ẩm càng cao, gỗ càng nặng. Vì vậy khối lượng của một mét khối ván mới xẻ lớn hơn đáng kể so với ván đã sấy khô.
Kết luận
Khối lượng riêng của các loài gỗ có thể thay đổi trong khoảng 380–1330 kg/m³. Để tính toán thực tế, nên dùng giá trị trong bảng tương ứng với độ ẩm của vật liệu.
Câu hỏi thường gặp
Khối lượng của ván gỗ phụ thuộc vào yếu tố nào?
Khối lượng phụ thuộc vào loài gỗ, độ ẩm, kích thước thực tế, mật độ vòng năm và mắt gỗ. Vì vậy bảng đưa ra giá trị gần đúng, không phải khối lượng giống nhau cho mọi tấm ván.
Tính khối lượng tấm ván như thế nào?
Nhân thể tích tấm ván với khối lượng riêng của loài gỗ ở độ ẩm cần thiết. Ví dụ, nếu thể tích là 0,05 m³ và khối lượng riêng 510 kg/m³ thì khối lượng khoảng 25,5 kg.
Vì sao ván ướt nặng hơn ván khô?
Nước làm tăng khối lượng và thay đổi khối lượng riêng của gỗ. Do đó, khi tính toán cần dùng khối lượng riêng ở độ ẩm gần với thực tế.