VI

Trọng lượng riêng của xi măng trong 1 m³, khối lượng thể tích theo mác

Vữa xi măng cũng như xi măng nguyên chất thường được dùng trong xây dựng. Xi măng có nhiều ưu điểm so với các vật liệu xây dựng khác. Vì vậy, cần hiểu cách tính khối lượng cần thiết để làm móng chắc chắn và bền lâu. Chỉ số tính toán chính là khối lượng thể tích hoặc trọng lượng riêng của xi măng.

Các yếu tố làm thay đổi khối lượng riêng của xi măng:

  • Ngày sản xuất
  • Đặc điểm công nghệ chế tạo
  • Loại sản phẩm và mác
  • Điều kiện bảo quản và vận chuyển vật liệu

Trọng lượng riêng của hỗn hợp xi măng

Trọng lượng riêng của xi măng theo mác và loại
Tên / mác xi măng / hỗn hợpTrọng lượng riêng (kg/m³)
M 100900
M 150900
M 200900
M 3001100
M 4001100
M 5001100
Hỗn hợp cát-xi măng1700
Vữa xi măng-perlite1000 - 1400
Vữa xi măng-xỉ1000 - 1400

Trong quá trình vận chuyển, xi măng có xu hướng trộn lẫn không khí. Vì vậy, ngay sau khi dỡ hàng, khối lượng thể tích của xi măng có thể khoảng 1200 kg/m³. Theo thời gian, vật liệu bắt đầu bị nén và khối lượng thể tích xốp trở về mức thông thường, khoảng 1500-1600 kg/m³. Cần phân biệt riêng khối lượng riêng thực của hạt xi măng: với xi măng Portland, chỉ số gần 3100-3150 kg/m³, nhưng điều đó không có nghĩa 1 m³ xi măng đổ rời sẽ nặng như vậy. Các yếu tố biến đổi chính là kích thước hạt, độ tơi, mức độ nén và độ ẩm.

Khi mua kiểm tra vật liệu, cần chú ý chỉ số này. Không phải lúc nào cũng dễ kiểm tra khối lượng riêng, nhưng có một giá trị trung bình mà nhà cung cấp nên tuân theo, khoảng 1300 kg/m³.

Khi trộn vữa, có thể làm hỗn hợp đặc chặt hơn. Để làm vậy, thùng được đổ cát thô làm vật liệu chèn trước, sau đó thêm cát vừa và cuối cùng là cát mịn hơn.

Tính khối lượng thể tích của xi măng cho công tác xây dựng

Khi làm việc với hỗn hợp xây dựng, tính sai nhu cầu vật liệu có thể ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng kết quả. Trọng lượng riêng của xi măng, giống mọi vật liệu xây dựng rời khác, được xác định theo M/V, trong đó M là khối lượng và V là thể tích.

Tỷ số khối lượng và thể tích thu được được đo bằng kg/m³. Ví dụ trực quan về cách tính trọng lượng riêng của các mác phổ biến được trình bày trong bảng trên.

Như bảng cho thấy, trọng lượng riêng của xi măng M 500, M 400 và M 300 bằng hoặc lớn hơn 1100 kg/m³. Trong sản xuất, khối lượng thể tích của vật liệu xi măng được điều chỉnh bằng thành phần, độ mịn nghiền, phụ gia khoáng và, đối với hỗn hợp nặng chuyên dụng, cốt liệu đặc như barite.

Câu hỏi thường gặp

1 m³ xi măng nặng bao nhiêu?

Khối lượng thể tích xốp của xi măng thường nằm trong khoảng 1200-1600 kg/m³. Ngay sau vận chuyển, xi măng có thể tơi hơn; sau khi lưu kho và nén, khối lượng thể tích tăng.

Vì sao 1 m³ xi măng không nặng 3100 kg?

Khoảng 3100-3150 kg/m³ là khối lượng riêng thực của hạt xi măng Portland, không tính khoảng rỗng giữa các hạt. Trong bao hoặc đống có không khí giữa hạt nên khối lượng thể tích xốp thấp hơn rõ rệt.

Làm thế nào để tính lượng xi măng cho hỗn hợp?

Để tính sơ bộ, nhân thể tích xi măng với khối lượng thể tích xốp. Khi định lượng bê tông hoặc vữa chính xác, nên căn cứ vào khối lượng trong cấp phối và xét mác xi măng, độ ẩm cùng điều kiện bảo quản.