VI

Trọng lượng riêng của tôn sóng: khối lượng 1 m² theo từng mã

Tôn sóng đã được sử dụng rộng rãi làm vật liệu xây dựng trong nhiều thập kỷ. Đây là tấm thép mạ kẽm được tạo hình đặc biệt trong quá trình cán nguội. Các sóng đóng vai trò như gân tăng cứng, nhờ đó kim loại mỏng có thể được dùng hiệu quả trong xây dựng.

Tôn sóng được ưa chuộng nhờ những đặc tính sau:

  • lắp đặt nhanh chóng và đơn giản,

  • thiết thực,

  • bền lâu nếu tuân thủ quy tắc lắp đặt và sử dụng,

  • có thể thi công mà không tạo ra nhiều vật liệu thừa,

  • có thể lựa chọn tấm theo kích thước cần thiết,

  • hình thức đẹp,

  • mức giá phải chăng.

Các loại tôn sóng

Hiện nay, bất kỳ công ty cung cấp vật liệu lợp mái nào cũng có nhiều loại tôn định hình. Có thể chia thành hai nhóm chính:

  • tấm mạ kẽm,

  • tấm sơn màu.

Thép mạ kẽm phù hợp để sử dụng ngoài trời, nhưng tuổi thọ phụ thuộc vào chiều dày lớp kẽm, mức độ ăn mòn của môi trường, chất lượng lắp đặt và tình trạng hư hại của lớp phủ. Lớp chống ăn mòn và lớp phủ polymer bổ sung giúp kéo dài tuổi thọ, tăng khả năng chịu chênh lệch nhiệt độ và làm vật liệu đẹp hơn nhờ màu sắc đa dạng.

Theo mục đích sử dụng, tôn được chia thành:

  • tôn định hình dùng làm tường và vách ngăn (ký hiệu “C”), dùng để dựng hàng rào và ốp mặt tiền công trình, chiều cao sóng từ 8 đến 21 mm;

  • tôn lợp mái ký hiệu “H” có sóng cao hơn và rãnh thoát nước chuyên dụng, chiều cao sóng trên 57 mm;

  • tôn sóng đa dụng “HC” có thể dùng để lợp mái, ốp tường và thực hiện các công việc xây dựng khác. Loại này rẻ hơn nhóm “H”, vẫn đủ bền và có chiều cao sóng trên 35 mm.

Đặc điểm khác biệt chính giữa các nhóm tôn là chiều dày kim loại, chiều cao và hình dạng sóng, cũng như việc có hay không có rãnh thoát nước bổ sung.

Tôn sóng nặng bao nhiêu: khối lượng 1 m²

Khối lượng tương đối thấp mang lại cho tôn sóng những đặc tính sử dụng thuận lợi, giúp vật liệu dễ thi công khi:

  • dựng hàng rào,

  • ốp mặt tiền,

  • lợp mái,

  • làm vách ngăn và tường.

Để thực hiện các công việc này, cần biết khối lượng của 1 m² tôn sóng. Yếu tố này phải được tính đến khi xác định tải trọng lên móng và kết cấu chịu lực, cũng như khi vận chuyển và đưa vật liệu lên cao.

Đối với những loại tôn sóng phổ biến và được dùng nhiều nhất, có thể tra bảng dưới đây.

Bảng khối lượng tôn sóng theo chiều dày kim loại

Chiều dày tấm (mm)Khối lượng 1 m² tôn theo khổ hữu dụng (kg), không sơn/có sơn
C8C10C17C21 (HC35)H57H60H75H114
0,32,672,792,823,073,63,634,095,11
0,43,5/3,393,68/3,63,72/3,584,05/3,94,75/4,64,79/4,625,40/5,26,75/6,5
0,54,38/4,24,57/4,44,6/4,485,03/4,885,9/5,735,95/5,786,71/6,518,39/8,14
0,76,08/5,96,36/6,26,4/6,286,7/6,88,2/8,038,3/8,19,3/9,1311,6/11,4
0,97,79/7,68,1/8,018,2/8,088,9/8,810,5/10,310,6/10,411,9/11,714,9/14,7
1,210,35/10,210,8/10,6810,9/10,711,9/11,713,9/13,814,08/13,9115,8/15,6719,8/19,59
1,512,9/12,7813,49/13,3613,62/13,4814,84/14,717,42/17,2417,57/17,3919,79/19,624,74/24,49

Như có thể thấy, tôn C8 sơn màu dùng để sản xuất tấm sandwich có khối lượng khá thấp nhờ sóng nhỏ.

Tôn C10 chỉ nặng hơn một chút nhưng có phạm vi sử dụng rộng hơn. Sản phẩm được dùng trong hàng rào nhẹ, ốp bề mặt, làm trần, lợp mái có xét đến tải trọng tính toán, đồng thời là thành phần của một số giải pháp tấm panel và mặt dựng.

Câu hỏi thường gặp

1 m² tôn sóng nặng bao nhiêu?

Khối lượng phụ thuộc vào chiều dày thép, chiều cao sóng, khổ hữu dụng và lớp phủ. Theo bảng, các loại tôn thông dụng có thể nặng từ vài kilôgam đến hơn 20 kg/m².

Vì sao các mã tôn sóng có khối lượng khác nhau?

Các mã khác nhau về chiều cao sóng, hình dạng tiết diện, chiều dày kim loại và khổ làm việc. Sóng càng cao và kim loại càng dày thì tấm càng nặng.

Cần tính đến những gì khi thiết kế mái hoặc hàng rào?

Cần tính khối lượng tôn, hệ li tô, phụ kiện liên kết, tải trọng tuyết và gió, đồng thời tuân theo khuyến cáo của nhà sản xuất đối với mã tôn cụ thể.