VI

Khối lượng tấm MDF theo m², khối lượng riêng và cách tính cả lô

Khối lượng tấm MDF được tính bằng dài × rộng × dày × khối lượng riêng. Nếu nhà sản xuất công bố khối lượng trên đơn vị diện tích, dùng diện tích × kg/m² sẽ đáng tin cậy hơn.

Tấm 2800 × 2070 × 16 mm với giả định 750 kg/m³ nặng khoảng 69,6 kg; 10 tấm chưa tính pallet và bao bì khoảng 695,5 kg. 750 kg/m³ chỉ là đầu vào ví dụ. MDF là ván sợi gỗ liên kết bằng nhựa và ép dưới nhiệt, áp suất. Trong mua bán thường nói “trọng lượng” theo kg, dù kg đo khối lượng.

Dữ liệu cần có

Tốt nhất là kg/m² được công bố cho đúng sản phẩm; khi đó chỉ cần dài, rộng và số lượng. Nếu không có, tính từ độ dày và khối lượng riêng trung bình trong tài liệu kỹ thuật.

  1. khối lượng công bố của một tấm;
  2. khối lượng công bố trên m²;
  3. khối lượng riêng và độ dày của đúng tấm;
  4. giá trị tham khảo chỉ để ước tính ban đầu.

Không lấy dữ liệu của tấm tương tự, hãng khác hoặc độ dày khác; ngay trong một dòng sản phẩm, khối lượng riêng trung bình cũng có thể thay đổi.

Công thức cho một tấm và cả lô

Nếu L, W tính bằng mm: S = (L / 1000) × (W / 1000). Với q: m₁ = S × q. Với ρ kg/m³ và t mm: q = ρ × t / 1000, m₁ = (L / 1000) × (W / 1000) × (t / 1000) × ρ; n tấm: m = m₁ × n. Cộng riêng pallet, tấm bảo vệ, màng và dây đai.

Ví dụ kiểm tra

  1. diện tích: 2,8 × 2,07 = 5,796 m²;
  2. khối lượng 1 m²: 750 × 16 / 1000 = 12 kg/m²;
  3. một tấm: 5,796 × 12 = 69,552 kg;
  4. 10 tấm: 69,552 × 10 = 695,52 kg.

Nhập 2800 mm, 2070 mm, 12 kg/m² và 10 vào công cụ.

Khối lượng MDF tính theo m² và độ dày

MDF tiêu chuẩn thường dùng mốc 700–800 kg/m³, nhưng sản phẩm có thể nằm ngoài khoảng này. Bảng chỉ là các tình huống toán học tại 650, 750 và 850 kg/m³, không phải phân cấp tiêu chuẩn và không thay thế tài liệu kỹ thuật.

Khối lượng tính toán của 1 m² MDF ở các khối lượng riêng khác nhau
Độ dày, mm650 kg/m³, kg/m²750 kg/m³, kg/m²850 kg/m³, kg/m²
31,952,252,55
63,904,505,10
85,206,006,80
106,507,508,50
127,809,0010,20
1610,4012,0013,60
1811,7013,5015,30
1912,3514,2516,15
2214,3016,5018,70
2516,2518,7521,25

Nhân kg/m² với diện tích; khi đặt hàng và vận chuyển, ưu tiên khối lượng sản phẩm công bố.

Vì sao khối lượng thực tế khác

Kết quả phụ thuộc vào khối lượng riêng trung bình và dung sai, kích thước thực, độ ẩm, chất kết dính, chà nhám và phân bố mật độ, lớp laminate, sơn lót, sơn, veneer hay lớp phủ khác, khác biệt lô và làm tròn. Bề mặt có thể đặc hơn lõi nhưng phải dùng khối lượng riêng trung bình của toàn tấm.

  • khối lượng riêng trung bình và dung sai;
  • kích thước thực;
  • độ ẩm;
  • chất kết dính;
  • chà nhám và phân bố mật độ;
  • lớp phủ;
  • khác biệt lô.

MDF, HDF và LDF

Đây là các nhóm ván sợi có mật độ khác nhau; ranh giới và tên thương mại thay đổi theo thị trường. 700–800 kg/m³ là mốc phổ biến cho MDF tiêu chuẩn; HDF thường đặc hơn, LDF nhẹ hơn. Tên gọi không cho biết chính xác khối lượng. Đặc biệt với tấm mỏng, nhẹ, chịu ẩm, chống cháy hoặc phủ mặt, hãy tra mật độ trung bình, kg/m² hay khối lượng tấm.

Ứng dụng và lựa chọn

MDF dùng cho chi tiết và cánh nội thất, kệ, tấm tường, chi tiết cửa, phào, chi tiết phay, sơn, phủ phim hoặc veneer. Kiểm tra mục đích, độ ẩm cho phép, phản ứng với lửa, độ dày, lớp phủ và liên kết; màu sắc không tự chứng minh khả năng chịu ẩm hay cháy. Khối lượng cũng không chứng minh khả năng chịu tải: kệ chịu tải, vách và liên kết nặng cần dữ liệu về cường độ, nhịp, gối đỡ và phụ kiện.

Vận chuyển và bảo quản

Cộng bao bì vào khối lượng lô; kiểm tra tải trọng xe, thang máy, thiết bị nâng, phân bố tải và cách di chuyển an toàn. Bảo quản tấm nằm phẳng, đủ gối đỡ và tránh ẩm; tấm lớn dựng đứng thiếu đỡ có thể cong hoặc đổ.

So sánh với vật liệu tấm khác

Cùng kích thước không có nghĩa cùng khối lượng. Ván dăm dùng hạt gỗ, OSB dùng dăm lớn định hướng, còn sàn gỗ công nghiệp hoàn thiện có lõi và các lớp bề mặt. Dùng dữ liệu riêng của từng sản phẩm.

Công cụ tính khối lượng tấm MDF

Nhập kích thước một tấm, khối lượng trên đơn vị diện tích theo tài liệu và số lượng tấm.

Hệ đơn vị
Dùng giá trị trên nhãn, tài liệu công bố hoặc bảng dữ liệu kỹ thuật của sản phẩm.

Kết quả

Diện tích một tấm
Khối lượng một tấm
Tổng diện tích
Tổng khối lượng lô

Câu hỏi thường gặp

Khối lượng riêng của MDF là bao nhiêu?

MDF tiêu chuẩn thường được tham khảo ở 700–800 kg/m³, nhưng không phải mọi tấm đều giống nhau. Hãy dùng khối lượng riêng trung bình hoặc kg/m² do sản phẩm cụ thể công bố.

Một tấm MDF 16 mm nặng bao nhiêu?

Còn cần chiều dài, chiều rộng và khối lượng riêng. Tấm 2800 × 2070 × 16 mm với giả định 750 kg/m³ có khối lượng tính toán khoảng 69,6 kg.

Có thể tính khối lượng chỉ từ độ dày không?

Không. Tấm cùng độ dày có thể khác kích thước và khối lượng riêng. Cần diện tích với kg/m² hoặc đầy đủ kích thước và khối lượng riêng trung bình.