Khối lượng tấm sợi thạch cao: 1 m², một tấm và cả lô
Khối lượng tấm sợi thạch cao được tính từ diện tích và khối lượng công bố trên một mét vuông: khối lượng tấm = chiều dài × chiều rộng × khối lượng 1 m². Với cả lô, nhân kết quả với số tấm. Ví dụ, tấm 2500 × 1200 mm có giá trị theo tài liệu là 12,2 kg/m² sẽ có khối lượng tính toán 36,6 kg; 20 tấm là 732 kg, chưa gồm bao bì.
Chỉ biết độ dày chưa đủ để có câu trả lời chính xác. Các tấm cùng kích thước vẫn có thể khác về loại, thành phần, độ ẩm và dung sai sản xuất. Vì vậy, khối lượng 1 m² phải lấy từ tài liệu kỹ thuật hoặc nhãn của sản phẩm cụ thể. Công cụ cuối bài tính khối lượng một tấm và cả lô mà không dùng giá trị ẩn của bất kỳ nhà sản xuất nào.
Trong cách nói hằng ngày thường dùng từ “trọng lượng”, dù kilôgam là đơn vị khối lượng. Trọng lượng theo nghĩa lực vật lý được đo bằng newton. Trong bài này, từ “trọng lượng” nếu xuất hiện được hiểu theo cách dùng thương mại thông thường là khối lượng tính bằng kilôgam.
Dữ liệu cần để tính
Để tính một tấm cần ba giá trị:
- chiều dài tấm;
- chiều rộng tấm;
- khối lượng trên đơn vị diện tích, kg/m².
Với cả lô, cần thêm số lượng tấm. Kích thước phải là của một tấm, còn giá trị kg/m² phải thuộc loại tấm sợi thạch cao đã chọn và không gồm pallet, màng bọc hay thanh kê.
Nếu nhà sản xuất đã công bố khối lượng nguyên tấm thì không cần tính thêm: chỉ cần nhân giá trị đó với số lượng để có khối lượng lô. Công thức ngược hữu ích khi cần so sánh các sản phẩm khác kích thước theo khối lượng trên 1 m².
Công thức tính một tấm và cả lô
Trước hết, đổi chiều dài và chiều rộng từ milimét sang mét rồi tính diện tích:
S = (L / 1000) × (W / 1000),
trong đó:
S— diện tích tấm, m²;L— chiều dài, mm;W— chiều rộng, mm.
Khối lượng một tấm:
m₁ = S × q,
trong đó q là khối lượng trên đơn vị diện tích, kg/m².
Khối lượng cả lô:
m = m₁ × n,
trong đó n là số lượng tấm.
Muốn tìm khối lượng 1 m² khi đã biết khối lượng tấm, dùng công thức ngược:
q = m₁ / S.
Ví dụ có thể kiểm tra
Lấy tấm 2500 × 1200 mm, giá trị 12,2 kg/m² và lô 20 tấm:
- diện tích:
(2500 / 1000) × (1200 / 1000) = 3 m²; - khối lượng tấm:
3 × 12,2 = 36,6 kg; - khối lượng lô:
36,6 × 20 = 732 kg.
Giá trị 12,2 kg/m² ở đây là dữ liệu đầu vào của ví dụ. Công cụ thực hiện phép tính chính xác, nhưng độ chính xác của kết quả phụ thuộc dữ liệu ban đầu.
Ví dụ khối lượng tấm dày 10 và 12,5 mm
Dưới đây là dữ liệu của hai biến thể sản phẩm từ cùng một nhà sản xuất cho hai thị trường khác nhau, được kiểm tra vào ngày xuất bản. Chúng cho thấy mức khối lượng và giải thích cách tính ngược về kg/m². Đây không phải bảng quy chuẩn cho mọi tấm sợi thạch cao.
| Thị trường | Kích thước tấm, mm | Diện tích, m² | Khối lượng tấm công bố, kg | Khối lượng tính toán của 1 m², kg/m² |
|---|---|---|---|---|
| Nga | 2500 × 1200 × 10 | 3 | 36,6 | 12,2 |
| Moldova | 2500 × 1200 × 12,5 | 3 | 44,25 | 14,75 |
Giá trị thứ nhất được tính bằng 36,6 / 3 = 12,2 kg/m², giá trị thứ hai bằng 44,25 / 3 = 14,75 kg/m². Khi đặt phương tiện vận chuyển và tính tải trọng thiết kế, hãy dùng khối lượng công bố của tấm cụ thể với độ chính xác mà nhà sản xuất cung cấp.
Vì sao các tấm cùng kích thước có khối lượng khác nhau
Tấm sợi thạch cao được sản xuất từ chất kết dính thạch cao và sợi xenlulo phân bố trong vật liệu. Đây là sản phẩm composite, nên không thể xác định khối lượng của nó từ khối lượng riêng của đá thạch cao tự nhiên.
Khối lượng trên đơn vị diện tích chịu ảnh hưởng bởi:
- độ dày và kích thước thực tế;
- khối lượng riêng trung bình của sản phẩm cụ thể;
- thành phần, lượng sợi gia cường và phụ gia;
- cách xử lý bổ sung và các tính năng đặc biệt;
- độ ẩm vật liệu;
- dung sai sản xuất cho phép.
Vì các yếu tố đó, cùng một ký hiệu “tấm sợi thạch cao 12,5 mm” không bảo đảm các sản phẩm khác nhau có cùng khối lượng. Nếu tài liệu đưa ra một khoảng, hãy tính hai lần với cận dưới và cận trên để có khoảng khối lượng của lô.
Tấm thường, tấm giảm hút nước và cấu kiện sàn
Tấm sợi thạch cao thường và tấm có độ hút nước thấp có thể có cùng kích thước danh nghĩa, nhưng chỉ ký hiệu loại chưa cho biết khối lượng chính xác. Vẫn phải tra dòng thông số của sản phẩm cụ thể.
Cấu kiện sàn chế tạo sẵn cũng không được tự động tính như một tấm đơn có cùng độ dày. Sản phẩm có thể gồm hai tấm ghép lệch nhau để tạo mép bậc. Khối lượng phụ thuộc kết cấu và được nhà sản xuất công bố cho cả cấu kiện.
Tại Việt Nam, tài liệu kỹ thuật và quản lý xây dựng dùng cả cách gọi “tấm sợi thạch cao” và tên đầy đủ “tấm thạch cao, panel thạch cao có sợi gia cường”. Khi mua và vận chuyển, vẫn phải kiểm tra nhãn, hồ sơ sản phẩm và bảng dữ liệu kỹ thuật của mã hàng đã chọn; cách gọi địa phương không thay thế kích thước và khối lượng thực tế của sản phẩm.
Khác biệt với tấm thạch cao bọc giấy khi tính toán
Tấm sợi thạch cao không có lớp giấy mặt thông thường: sợi gia cường phân bố trong khối vật liệu. Tấm thạch cao bọc giấy có lõi thạch cao và lớp giấy mặt. Vì vậy, không được chuyển giá trị kg/m² từ loại này sang loại kia.
Công thức theo diện tích vẫn giống nhau, nhưng dữ liệu đầu vào khác nhau. Với tấm thạch cao bọc giấy, hãy dùng bài tính khối lượng tấm thạch cao; còn tính chất nguyên liệu được trình bày trong bài về khối lượng riêng của thạch cao. Khối lượng riêng của đá thạch cao hay khối lượng lớp giấy riêng lẻ đều không cho biết khối lượng của tấm sợi thạch cao hoàn chỉnh.
Nơi tìm khối lượng chính xác
Kiểm tra dữ liệu theo thứ tự sau:
- bảng dữ liệu kỹ thuật hoặc hồ sơ công bố của đúng mã sản phẩm;
- nhãn trên tấm hoặc bao bì;
- danh mục chính thức của nhà sản xuất dành cho thị trường của bạn;
- quy cách của nhà cung cấp, nếu ghi rõ loại, kích thước và mã hàng.
Không dùng khối lượng của một tấm tương tự chỉ vì chiều dài, chiều rộng và độ dày trùng nhau. Cần kiểm tra riêng xem con số được ghi cho một tấm, một mét vuông, một kiện hay cả pallet vận chuyển.
Vận chuyển và tính tải trọng
Khối lượng tính toán của lô giúp chọn phương tiện, ước tính số lượt nâng và kiểm tra giới hạn của thang máy hoặc thiết bị bốc xếp. Phải cộng riêng khối lượng pallet, màng bảo vệ, thanh kê và dây giữ bao bì vào khối lượng các tấm.
Chỉ khối lượng tấm sợi thạch cao chưa đủ để tính tĩnh tải của kết cấu. Cần tính cả số lớp, khung, liên kết, vật liệu cách nhiệt, bột xử lý mối nối, lớp hoàn thiện và các bộ phận khác. Với sàn khô còn có lớp vật liệu rời, lớp trung gian và lớp phủ; không thể thay phép tính này bằng phép tính lớp cán nền xi măng cát.
Công cụ không xác định khả năng chịu lực của vách, trần hay nền. Những quyết định này cần dữ liệu của hệ thống đã chọn và tính toán thiết kế.
Công cụ tính khối lượng tấm sợi thạch cao
Nhập kích thước một tấm, khối lượng trên đơn vị diện tích theo tài liệu và số lượng tấm.
Kết quả
- Diện tích một tấm
- —
- Khối lượng một tấm
- —
- Tổng diện tích
- —
- Tổng khối lượng lô
- —
Câu hỏi thường gặp
1 m² tấm sợi thạch cao dày 10 mm nặng bao nhiêu?
Không có một giá trị chung cho mọi tấm sợi thạch cao. Ví dụ, với một sản phẩm tại thị trường Nga kích thước 2500 × 1200 × 10 mm, nhà sản xuất công bố khối lượng 36,6 kg, tương đương 12,2 kg/m². Muốn tính chính xác phải dùng dữ liệu của sản phẩm đã chọn.
Tấm sợi thạch cao 2500 × 1200 × 12,5 mm nặng bao nhiêu?
Trong một ví dụ sản phẩm hiện hành cho thị trường Moldova, tấm có kích thước này nặng 44,25 kg. Khối lượng có thể khác theo nhà sản xuất, thị trường hoặc loại tấm, vì vậy hãy kiểm tra bảng dữ liệu kỹ thuật hoặc nhãn trước khi tính cả lô.
Có thể tính tấm sợi thạch cao theo bảng khối lượng tấm thạch cao bọc giấy không?
Không. Hai loại tấm có cấu tạo và khối lượng trên đơn vị diện tích khác nhau. Công thức tính giống nhau, nhưng giá trị kg/m² phải lấy từ tài liệu của chính tấm sợi thạch cao đã chọn.
Khối lượng pallet có nằm trong phép tính cả lô không?
Không. Công thức chỉ tính các tấm. Khối lượng pallet, màng bọc, thanh kê và vật liệu đóng gói khác phải được cộng riêng theo dữ liệu của nhà cung cấp.