VI

Trọng lượng riêng của đất sét nung nở: khối lượng 1 m³ và khối lượng riêng

Ngày nay, đất sét nung nở là một trong những thành phần chính để sản xuất bê tông nhẹ. Điều này do loại vật liệu này làm tăng khả năng cách nhiệt và độ bền lâu của bê tông. Tuy nhiên, xây dựng kết cấu chất lượng và đáng tin cậy đòi hỏi tính toán chính xác. Không thể thực hiện điều đó nếu không phân tích đặc tính vật liệu xây dựng. Vì vậy, để pha hỗn hợp đúng cách, điều cực kỳ quan trọng là biết chính xác khối lượng đất sét nung nở.

Trong tính toán xây dựng, trọng lượng riêng của đất sét nung nở thường được hiểu là khối lượng thể tích xốp của 1 m³ vật liệu, tức khối lượng phần đổ có tính cả khoảng trống giữa các hạt. Chỉ số này phụ thuộc vào một số đặc tính:

- Kích thước hạt đất sét nung nở. Trọng lượng riêng thay đổi theo cỡ hạt: hạt càng lớn thì trọng lượng riêng càng thấp. Có thể thấy điều này qua ví dụ mác khối lượng riêng M600 trong bảng số 1.

Trọng lượng riêng và khối lượng đất sét nung nở theo loại và cỡ hạt
Loại đất sét nung nởTrọng lượng riêng (g/cm³)Khối lượng trong 1 m³ (kg)
Cỡ 0 - 5 mm, cát đất sét nung nở0,55 - 0,6550 - 600
Cỡ 5 - 10 mm0,4 - 0,45400 - 450
Cỡ 10 - 20 mm0,35 - 0,4350 - 400
Cỡ 20 - 40 mm0,25 - 0,35250 - 350

Bảng khối lượng một mét khối đất sét nung nở theo khối lượng riêng

- Mác khối lượng riêng. Tùy theo mác khối lượng riêng theo GOST, khối lượng 1 m³ đất sét nung nở cũng khác: khối lượng riêng càng lớn thì tổng khối lượng vật liệu càng cao. Có thể theo dõi điều này và biết khối lượng gần đúng của một bao theo mác trong bảng số 2.

- Khối lượng riêng của đất sét nung nở. Mác đặc hơn sẽ có trọng lượng riêng cao hơn loại kém bền do độ rỗng thấp. GOST cũng quy định nhiều mác cường độ. Bảng số 3 giúp tính theo cường độ và khối lượng bao.

Trọng lượng riêng và khối lượng một bao đất sét nung nở theo mác
Mác khối lượng riêng / mác cường độTrọng lượng riêng (g/cm³)Khối lượng bao 42 lít
М250 / П-250,2 - 0,258,4 - 10,5
М300 / П-30, П-500,25 - 0,310,5 - 12,6
М350 / П-500,3 - 0,3512,6 - 14,7
М400 / П-500,35 - 0,414,7 - 16,8
М450 / П-75, П-1000,4 - 0,4516,8 - 18,9
М500 / П-100, П-1250,45 - 0,518,9 - 21
М600 / П-125, П-1500,5 - 0,621 - 25,2
М700 / П-150, П-2000,6 - 0,725,2 - 29,4
М800 / П-2000,7 - 0,829,4 - 33,6
М900 / П-2000,8 - 0,933,6 - 37,8
М1000 / П-2000,9 - 137,8 - 42
М1100 / П-2001 - 1,142 - 46,2
М1200 / П-2001,1 - 1,246,2 - 50,4

Giá trị trọng lượng riêng trung bình theo mác đất sét nung nở

Từ những điều trên có thể thấy gần như không thể xác định chính xác trọng lượng riêng của 1 m³ đất sét nung nở: có quá nhiều yếu tố phụ thuộc vào đặc tính chính xác của vật liệu.

Tuy nhiên, khá dễ xác định giá trị trung bình. Chỉ số trung bình chung của đất sét nung nở là 400 kg/m³ hay 0,4 g/cm³, khi đó một bao nặng khoảng 16,8 kg. Khi tính các chỉ số số học cho từng cỡ hạt, có thể lập bảng giá trị nhất định:

  • Đất sét nung nở cỡ 0 - 5 mm — khoảng 600 kg/m³ hay 0,6 t/m³.
  • Đất sét nung nở cỡ 5 - 10 mm — khoảng 450 kg/m³ hay 0,45 t/m³.
  • Đất sét nung nở cỡ 10 - 20 mm — khoảng 400 kg/m³ hay 0,4 t/m³.
  • Đất sét nung nở cỡ 20 - 40 mm — khoảng 350 kg/m³ hay 0,35 t/m³.

Tuy nhiên, những con số này hoàn toàn chỉ mang tính gần đúng và được tính không xét mác khối lượng riêng cùng cường độ. Chúng không cho giá trị chính xác để xác định lượng vật liệu mà chỉ cung cấp hình dung sơ bộ về khối lượng chung.

Xem thêm:

- phạm vi ứng dụng của đất sét nung nở

Câu hỏi thường gặp

1 m³ đất sét nung nở nặng bao nhiêu?

Khối lượng 1 m³ phụ thuộc vào cỡ hạt và mác khối lượng riêng. Bài viết nêu từ 250-350 kg/m³ cho cỡ 20-40 mm đến 550-600 kg/m³ cho cát đất sét nung nở 0-5 mm.

Vì sao đất sét nung nở hạt lớn nhẹ hơn hạt nhỏ?

Cỡ hạt lớn có nhiều khoảng trống giữa các hạt hơn, nên khối lượng thể tích xốp và khối lượng một mét khối thường thấp hơn. Vì vậy, cỡ 20-40 mm nhẹ hơn cát đất sét nung nở 0-5 mm.

Một bao đất sét nung nở 42 lít nặng bao nhiêu?

Khối lượng bao 42 lít phụ thuộc vào mác khối lượng riêng: chẳng hạn M400 khoảng 14,7-16,8 kg, còn M600 khoảng 21-25,2 kg.