Trọng lượng riêng của ống thép hộp: khối lượng một mét dài
Thép ống có tiết diện vuông hoặc chữ nhật được gọi là ống thép định hình, thường quen gọi là ống thép hộp. Nhóm ống định hình còn bao gồm những loại có tiết diện khác hình vuông, chẳng hạn hình tam giác, lục giác, bát giác, có gân, hình ôvan, hình giọt nước và nhiều dạng khác. Sản phẩm được tạo hình trên máy cán bằng cách biến dạng phôi thép tấm, sau đó đường nối được hàn kín.
Đặc điểm sản xuất ống thép định hình
Ống hộp có thể được chế tạo từ nhiều kim loại, nhưng vật liệu được sử dụng rộng rãi nhất là thép: thép cacbon, thép hợp kim, thép không gỉ hoặc thép mạ kẽm. Ngoài ra còn có ống nhôm định hình.
Dải kích thước của ống thép hộp phụ thuộc vào tiêu chuẩn và nhà sản xuất. Trên thị trường thép cán phổ thông, thường gặp nhất là ống vuông và ống chữ nhật, từ tiết diện nhỏ 15×15 mm đến các kích thước lớn dùng trong xây dựng; cần tra bảng quy cách và hồ sơ sản phẩm để biết chính xác dải kích thước cùng chiều dày thành ống.
Theo phương pháp sản xuất, ống được chia thành:
-
ống cán nguội,
-
ống cán nóng,
-
ống thép cacbon hàn.
Cần lưu ý rằng ống tạo hình biến dạng có giá cao hơn, đồng thời chất lượng cũng cao hơn. Các thông số chính của ống thép hộp gồm:
-
thông số hình học: khối lượng một mét dài, chất lượng bề mặt, chiều dày thành và chiều dài phù hợp tiêu chuẩn, không vượt quá sai lệch cho phép về độ thẳng, chiều dày và các thông số khác;
-
thông số kỹ thuật: phương pháp sản xuất, chất lượng vật liệu và chất lượng đường hàn (được quy định theo tiêu chuẩn GOST).
Cách xác định khối lượng ống
Muốn biết một ống nặng bao nhiêu, cần xác định lượng và loại vật liệu đã dùng để sản xuất nó. Để tính toán, chỉ cần biết khối lượng của 1 mét dài ống thép hộp. Điều này áp dụng cho cả sản phẩm kích thước lớn, chẳng hạn 180×180×60, lẫn loại nhỏ 50×50×5. Giá trị khối lượng phụ thuộc vào các thông số sau:
-
hình dạng – sản phẩm tiết diện chữ nhật được dùng phổ biến nhất và có phạm vi ứng dụng rất rộng, từ xây dựng đến chế tạo máy và ô tô. Có thể dễ dàng xác định khối lượng một mét dài của loại ống này mà không cần dùng phần mềm thiết kế phức tạp;
-
kích thước – các số liệu ghi trên ký hiệu sản phẩm được dùng để tính khối lượng lý thuyết của tiết diện;
-
khối lượng riêng (hoặc trọng lượng riêng của kim loại) – chỉ số này thay đổi tùy theo hợp kim có đặc tính được quy định trong GOST. Các mác thép thông dụng có khối lượng riêng trung bình khoảng 7,5–7,8 g/cm³.
Cần biết chính xác khối lượng ống thép hộp để tính tổng khối lượng kết cấu, tải trọng lên gối đỡ, trọng tải khi vận chuyển, lựa chọn phương tiện và dự toán chi phí vật liệu.
Tại các kho thép, giá chủ yếu được niêm yết theo tấn sản phẩm và không ai cân riêng từng cây ống. Tuy nhiên, việc tính toán lại cần thông số khối lượng một mét dài ống thép hộp. Có thể áp dụng các phương pháp tính phức tạp hoặc dùng bảng khối lượng dưới đây dành cho những quy cách ống thép vuông thông dụng nhất:
| Kích thước ống thép hộp (mm) | Chiều dày thành (mm) | Trọng lượng riêng của ống thép hộp (kg/m) |
| 15×15 | 1,0 | 0,426 |
| 1,5 | 0,605 | |
| 2,0 | 0,762 | |
| 20×20 | 1,0 | 0,583 |
| 1,5 | 0,841 | |
| 2,0 | 1,075 | |
| 25×25 | 1,0 | 0,740 |
| 1,5 | 1,07 | |
| 2,0 | 1,39 | |
| 30×30 | 1,0 | 0,897 |
| 1,5 | 1,31 | |
| 2,0 | 1,70 | |
| 40×40 | 1,0 | 1,21 |
| 1,5 | 1,78 | |
| 2,0 | 2,33 | |
| 50×50 | 1,5 | 2,25 |
| 2,0 | 2,96 | |
| 2,5 | 3,64 | |
| 60×60 | 1,5 | 2,72 |
| 2,0 | 3,59 | |
| 2,5 | 4,43 |
Câu hỏi thường gặp
Làm thế nào để biết khối lượng của ống thép hộp?
Cần biết tiết diện, chiều dày thành ống, chiều dài và vật liệu. Với ống thép, người ta thường dùng bảng khối lượng một mét dài hoặc tính theo diện tích kim loại trong tiết diện và khối lượng riêng của thép.
Khối lượng một mét dài ống thép hộp phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Các thông số chính là kích thước ngoài, hình dạng tiết diện, chiều dày thành, mác thép và lớp phủ. Lớp mạ kẽm hoặc kim loại khác có thể làm khối lượng thực tế thay đổi đôi chút.
Có thể chỉ dựa vào bảng để tính khối lượng ống thép hộp không?
Bảng thường đủ dùng để lập dự toán và mua hàng, nhưng khi tính toán kết cấu chính xác cần xét đến tiêu chuẩn, dung sai chiều dày, chiều dài thực tế và số liệu của nhà sản xuất.