Trọng lượng riêng của gỗ dán: khối lượng một tấm
Gỗ dán là vật liệu gỗ nhiều lớp, được sản xuất từ một số lớp gỗ bóc đã xử lý đặc biệt và dán với nhau. Thông thường có từ 3 lớp trở lên và số lớp thường là số lẻ.
Các lớp gỗ mỏng được xử lý đặc biệt và xếp sao cho thớ của hai lớp kề nhau vuông góc. Đây là điều kiện bắt buộc trong sản xuất gỗ dán, giúp vật liệu đạt cường độ cao.
Các loại, đặc điểm và khối lượng gỗ dán bạch dương
Ngày nay, phạm vi ứng dụng của gỗ dán vẫn rộng như trước nhờ công nghệ kết dính sợi gỗ tự nhiên mới, độ bền, tuổi thọ và tính thân thiện môi trường của vật liệu.
Gỗ dán được phân loại theo một số tiêu chí:
-
Hướng thớ: ngang hoặc dọc.
-
Mục đích: xây dựng, đóng gói, công nghiệp, sản xuất đồ nội thất và kết cấu.
-
Khả năng chịu ẩm và loại keo sử dụng: FBA, FK, FSF, BS, FSF–TV.
-
Loại lớp phủ: phủ phim hoặc không phủ phim.
-
Xử lý bề mặt bằng mài: NSh, Sh1, Sh2.
-
Cấp chất lượng gỗ bóc: I–IV, cao cấp.
-
Vật liệu: gỗ lá kim, bạch dương hoặc gỗ lá rộng, như gỗ dương sản xuất tại Trung Quốc.
Bạch dương thuộc nhóm gỗ cứng. Gỗ dán bạch dương được đánh giá cao nhờ chịu tải cơ học tốt, bền khi uốn gãy, chịu ẩm nhờ chất ngâm tẩm chuyên dụng và có tuổi thọ cao. Vật liệu có màu trắng vàng, đôi khi hơi hồng, với vân gỗ rõ. Dải nhiệt độ sử dụng từ –40 đến +50 °C.
Khối lượng của vật thể phụ thuộc vào khối lượng riêng và thể tích. Trong điều kiện bình thường, gỗ dán bạch dương có khối lượng riêng hay trọng lượng riêng 665 kg/m³. Khi tính tải trọng khối lượng của kết cấu, cần xét khối lượng gỗ dán theo diện tích và chiều dày tấm. Để thuận tiện tính toán, bảng dưới đây trình bày khối lượng và thể tích tham khảo của các tấm gỗ dán với kích thước, chiều dày khác nhau.
Bảng trọng lượng riêng của một tấm gỗ dán theo chiều dày
| Chiều dày tấm gỗ dán bạch dương (mm) | Thông số tấm, khối lượng một mét khối và một mét vuông | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1220 × 2440 mm | 1525 × 1525 mm | |||||||
| Số tấm trong 1 m³ | Khối lượng 1 tấm (kg) | Khối lượng 1 m³ (kg) | Khối lượng 1 m² (kg) | Số tấm trong 1 m³ | Khối lượng 1 tấm (kg) | Khối lượng 1 m³ (kg) | Khối lượng 1 m² (kg) | |
| 3 | 112 | 5,8 | 650 | 1,9 | 143,3 | 4,5 | 645 | 1,9 |
| 4 | 84 | 7,7 | 647 | 2,6 | 107,5 | 6,1 | 656 | 2,6 |
| 5 | 67,2 | 9,7 | 652 | 3,3 | 86 | 7,6 | 654 | 3,3 |
| 6 | 56 | 11,6 | 650 | 3,9 | 71,7 | 9,1 | 652 | 3,9 |
| 6,5 | 51,7 | 12,6 | 651 | 4,2 | 66,2 | 9,8 | 649 | 4,2 |
| 7 | 48 | 13,5 | 648 | 4,5 | 61,4 | 10,6 | 651 | 4,5 |
| 8 | 42 | 15,5 | 651 | 5,2 | 53,8 | 12,1 | 651 | 5,2 |
| 9 | 37,3 | 17,4 | 649 | 5,8 | 47,8 | 13,6 | 650 | 5,2 |
| 10 | 33,6 | 19,4 | 652 | 6,5 | 43 | 15,1 | 649 | 6,5 |
| 12 | 28 | 23,2 | 650 | 7,8 | 35,8 | 18,1 | 648 | 7,8 |
| 15 | 22,4 | 29 | 651 | 9,7 | 28,7 | 22,7 | 651 | 9,8 |
| 18 | 18,7 | 34,8 | 650 | 11,7 | 23,9 | 27,2 | 650 | 11,7 |
| 20 | 16,8 | 38,7 | 650 | 13 | 21,5 | 30,2 | 649 | 13 |
| 21 | 16 | 40,6 | 650 | 14,6 | 20,5 | 31,7 | 650 | 13,6 |
| 24 | 14 | 46,4 | 650 | 15,6 | 17,9 | 36,3 | 650 | 15,6 |
| 27 | 12,4 | 52,3 | 649 | 17,6 | 15,9 | 4,8 | 649 | 17,5 |
| 30 | 11,2 | 58 | 650 | 19,5 | 14,3 | 45,4 | 649 | 19,5 |
Nếu cần tính khối lượng các tấm gỗ dán đã cắt, hãy tính tổng diện tích, tra khối lượng 1 m² theo chiều dày trong bảng rồi nhân hai giá trị.
Khối lượng riêng trung bình của gỗ dán bạch dương không phải lúc nào cũng trùng với chỉ số thực tế của từng tấm. Sai số của dụng cụ đo cũng không thể loại bỏ hoàn toàn, vì vậy các giá trị trong bảng là số liệu trung bình.
Câu hỏi thường gặp
Một tấm gỗ dán nặng bao nhiêu?
Khối lượng tấm phụ thuộc vào kích thước, chiều dày, loại gỗ bóc, độ ẩm và keo. Gỗ dán bạch dương thường nặng hơn gỗ dán lá kim.
Cách tính khối lượng gỗ dán?
Nhân diện tích tấm với chiều dày và khối lượng riêng. Chẳng hạn, khi tính gỗ dán bạch dương người ta thường dùng khối lượng riêng khoảng 650 kg/m³.
Vì sao gỗ dán cùng loại có thể nặng khác nhau?
Khối lượng chịu ảnh hưởng của dung sai chiều dày, độ ẩm, cấp gỗ bóc, lượng keo và khối lượng riêng thực tế của gỗ.