Trọng lượng riêng của mùn cưa: khối lượng 1 m³ theo loại gỗ
Khi gia công gỗ sẽ tạo ra các hạt gỗ nhỏ là mùn cưa. Kích thước hạt phụ thuộc vào loại dụng cụ được sử dụng. Trong sinh hoạt và sản xuất, mùn cưa thường được coi là phế liệu chế biến gỗ; khối lượng thể tích xốp thay đổi nhiều theo loại gỗ, độ ẩm, cỡ hạt và mức độ nén. Vì vậy, để xác định khối lượng, cần cân lô hàng cụ thể hoặc dùng các giá trị tham khảo trong bảng.
Ứng dụng của mùn cưa
Mùn cưa được sử dụng rộng rãi trong xây dựng, nông nghiệp và để sản xuất viên nén cho thiết bị sưởi.
- Xây dựng.
Phế liệu công nghiệp chế biến gỗ (mùn cưa) được dùng để sản xuất tấm mùn cưa. Chúng được dùng khi xây tường và vách ngăn bên trong, làm sàn. Phần gỗ mịn cũng được dùng để sản xuất tyrsolite, thermoporite và các vật liệu xây dựng khác. Nhựa được dùng làm chất kết dính; thành phần còn có chất sát khuẩn và phụ gia chống cháy.
Một số loại bê tông có chứa mùn cưa. Những loại bê tông nhẹ như bê tông mùn cưa, bê tông gỗ và bê tông thạch cao-mùn cưa dùng phế liệu chế biến gỗ làm cốt liệu.
Tấm Thermiz gồm mùn cưa, phoi lớn hơn và thạch cao được lắp làm vật liệu cách nhiệt cho tường, mái và trần.
- Nông nghiệp.
Mùn cưa được dùng làm chất độn chuồng trong chăn nuôi vì hút nước tốt và rất rẻ. Người làm vườn rải mùn cưa làm lớp phủ gốc cây.
- Vật liệu mài.
Nhờ đặc tính mài nhẹ và hút ẩm, mùn cưa được dùng trong một số quy trình đánh bóng, làm sạch sàn nhà xưởng, vệ sinh thảm và sản phẩm lông, đồng thời làm chất độn phụ trợ hoặc vật liệu công nghệ trong nhiều ngành sản xuất.
- Đóng gói và chất độn.
Khối lượng nhẹ và giá rẻ khiến vật liệu này trở thành lựa chọn dễ tiếp cận để lấp khoảng trống khi đóng gói sản phẩm gốm và thủy tinh dễ vỡ. Mùn cưa còn được dùng làm chất độn khi sản xuất nhựa giá rẻ, gạch rỗng và một số loại ngói.
- Viên nén.
Viên nén thay thế nhiên liệu quen thuộc đã được dùng từ lâu ở các nước châu Âu và dần trở nên phổ biến tại nhiều nơi. Lò hơi viên nén có hiệu suất tỏa nhiệt cao sử dụng viên gỗ nén như một loại nhiên liệu rắn tiện lợi.
Khối lượng mùn cưa gỗ
Tùy loại gỗ và kích thước hạt, khối lượng thể tích xốp hay khối lượng 1 mét khối mùn cưa có thể khác nhau.
Bảng khối lượng mùn cưa khô mới đổ theo loại gỗ
| Loại gỗ | Khối lượng thể tích xốp trung bình (kg/m³) | Khối lượng 1 mét khối mùn cưa (kg) | Loại gỗ | Khối lượng thể tích xốp trung bình (kg/m³) | Khối lượng 1 mét khối mùn cưa (kg) |
|---|---|---|---|---|---|
| Keo | 215 | 182–225 | Thông rụng lá | 186 | 151–186 |
| Tần bì | 210 | 146–266 | Bạch dương | 182 | 143–216 |
| Dẻ gai | 190 | 174–230 | Thông | 146 | 87–213 |
| Trăn | 213 | 207–223 | Dẻ | 182 | 168–202 |
| Sồi | 227 | 193–288 | Lê | 188 | 164–199 |
Câu hỏi thường gặp
1 m³ mùn cưa nặng bao nhiêu?
Theo bảng, khối lượng 1 m³ mùn cưa khô phụ thuộc vào loại gỗ và thường nằm trong khoảng 87-288 kg. Mùn cưa ẩm hoặc bị nén sẽ nặng hơn.
Khối lượng thể tích xốp của mùn cưa phụ thuộc vào yếu tố nào?
Các yếu tố chính là loại gỗ, kích thước hạt, độ ẩm, lượng vỏ cây và mức độ nén khi bảo quản hoặc vận chuyển.
Có thể tính mùn cưa theo khối lượng riêng của gỗ không?
Không. Khối lượng thể tích xốp của mùn cưa thấp hơn nhiều so với khối lượng riêng của gỗ nguyên khối vì giữa các hạt có nhiều không khí và khoảng rỗng.