Trọng lượng riêng của fiber lưu hóa, tính chất, ưu điểm, mác và bảng giá trị
Fiber lưu hóa là vật liệu được sản xuất từ các lớp giấy nền bằng cách tẩm dung dịch zinc chloride đậm đặc rồi ép. Ít phổ biến hơn, dung dịch calcium thiocyanate và sulfuric acid được dùng thay zinc chloride. Nguyên liệu sản xuất fiber được làm từ cellulose hoặc bột bán thành phẩm từ giẻ đã tẩy trắng. Vật liệu được sản xuất dạng thanh, ống và tấm có kích thước từ 0,1 đến 76 mm. Nó dễ gia công cơ học.
Bảng trọng lượng riêng của fiber lưu hóa
Khối lượng vật liệu phụ thuộc vào trọng lượng riêng. Vì đây là vật liệu phức tạp, không thể tính trọng lượng riêng trong điều kiện thực địa; phép đo được thực hiện trong phòng thí nghiệm hóa học chuyên dụng. Trọng lượng riêng trung bình đã biết là 1,28 g/cm³.
Bảng dưới đây trình bày khối lượng và trọng lượng riêng của fiber cùng các phép quy đổi theo hệ đơn vị để dễ tính toán.
| Vật liệu | Trọng lượng riêng (g/cm³) | Khối lượng 1 m³ (kg) |
| Fiber lưu hóa | 1,28 | 1280 |
Tính chất của fiber lưu hóa
Fiber có khối lượng riêng thấp nhưng độ bền cao. Vật liệu đàn hồi, chịu va đập, chống mài mòn tốt, có đặc tính cách nhiệt và cách điện rất tốt, đồng thời chịu được benzene, dầu mỏ, ether, dầu, cồn và dung môi hữu cơ. Nó cũng khó cháy và không dễ tách vỡ.
Vật liệu giữ các tính chất trong khoảng nhiệt độ từ âm 40 đến dương 120 °C, đồng thời chịu được việc làm lạnh đến âm 80 °C và phục hồi tính chất sau khi được làm ấm đến nhiệt độ phòng.
Fiber có nền cellulose nhưng sử dụng hóa chất trong sản xuất. Vì vậy, phế liệu và chi tiết cũ phải được xử lý theo quy định địa phương, không nên coi vật liệu hoàn toàn trung tính với môi trường.
Ưu điểm của fiber lưu hóa
Trong bài viết này, fiber là vật liệu cellulose dạng tấm, không phải sợi gia cường bê tông. Vì vậy, ưu điểm của nó liên quan đến cách điện, gioăng và chi tiết có thể gia công cơ học.
Vật liệu được đánh giá cao nhờ sự kết hợp giữa khối lượng nhỏ, độ đàn hồi, độ dai va đập và đặc tính cách điện tốt. Khi chọn mác, cần xét độ ẩm, nhiệt độ làm việc, độ dày tấm và yêu cầu chịu hóa chất.
Sử dụng vật liệu này mang lại các đặc tính:
- cách điện tốt;
- chịu tải va đập và mài mòn;
- dễ gia công cơ học;
- khối lượng nhỏ so với nhiều loại nhựa kết cấu;
- phù hợp cho gioăng, vật cách điện và chi tiết kỹ thuật.
Các mác fiber
Mác fiber phụ thuộc vào phạm vi ứng dụng. Vật liệu được chia thành:
- Fiber mác FT, fiber kỹ thuật dùng tạo chi tiết cách điện và kết cấu cho thiết bị, máy móc và sản phẩm cơ khí khác
- Fiber mác FE, fiber kỹ thuật điện dùng chế tạo chi tiết cách điện và chi tiết công nghiệp thông dụng
- Fiber mác FP, fiber thủ công dùng làm bao bì, vali và sản phẩm tương tự
- Fiber mác FPK, fiber làm gioăng chịu oxy dùng chế tạo chi tiết, gioăng có khả năng chịu oxy cao
- Fiber mác KGF, fiber glycerin-dầu thầu dầu dùng làm chi tiết làm kín cho mối nối đường ống và kết cấu kim loại
- Fiber mác PFS, nhựa lớp fiber dùng chế tạo chi tiết cách điện và kết cấu trong ngành cơ khí