Trọng lượng riêng của nhôm và hợp kim nhôm trong bảng
Trong sản xuất thực tế, nhiều kết cấu khác nhau sử dụng kim loại và hợp kim trên cơ sở kim loại có những tính chất đặc biệt. Một đặc điểm chức năng của quy trình sản xuất là lựa chọn đúng kim loại hoặc hợp kim cần thiết. Kỹ sư thiết kế chú ý đến các tiêu chí sau:
- Độ bền
- Giới hạn chảy
- Độ đàn hồi
- Độ ổn định của đặc tính trong dải nhiệt độ rộng
Việc tính lượng kim loại đã chọn cần thiết để sản xuất một kết cấu hoặc thiết bị nhất định cũng không kém phần quan trọng. Trong cách hỏi thông thường, những giá trị này hay được gọi là trọng lượng riêng của nhôm, nhưng số liệu theo g/cm³ và kg/m³ thực chất là khối lượng riêng. Công thức tính là: ρ = m / V, trong đó ρ là khối lượng riêng, m là khối lượng kim loại, V là thể tích kim loại.
Bảng trọng lượng riêng của hợp kim nhôm
| Loại nhôm | Mác nhôm | Trọng lượng riêng (g/cm³) |
| Nhôm nguyên sinh | А5 | 2,71 |
| А85 | 2,71 | |
| А95 | 2,71 | |
| А97 | 2,71 | |
| А99 | 2,7 | |
| А999 | 2,7 | |
| Nhôm kỹ thuật | АД1 | 2,71 |
| АД0 | 2,71 | |
| АД | 2,71 | |
| Nhôm đúc | АЛ1 | 2,75 |
| АЛ2 | 2,65 | |
| АЛ3 | 2,7 | |
| АЛ4 | 2,65 | |
| АЛ5 | 2,65 | |
| АЛ7 | 2,68 | |
| АЛ8 | 2,55 | |
| АЛ9 | 2,66 | |
| АЛ19 | 2,78 | |
| АК5М7 | 2,85 | |
| ВАЛ10 | 2,8 | |
| Hợp kim nhôm biến dạng | 1420 | 2,47 |
| АВ | 2,7 | |
| АД31 | 2,71 | |
| АД33 | 2,71 | |
| АК4 | 2,77 | |
| АК4-1 | 2,8 | |
| АК6 | 2,75 | |
| АК8 | 2,8 | |
| АМг1 | 2,67 |
Khối lượng thể tích của nhôm
Khối lượng riêng của nhôm nguyên chất ở nhiệt độ phòng thường được lấy khoảng 2,70 g/cm³, tức xấp xỉ 2700 kg/m³. Trong tài liệu tham khảo có thể gặp các giá trị gần đó, chẳng hạn 2,698-2,71 g/cm³, tùy theo nhiệt độ, độ tinh khiết của kim loại và phương pháp làm tròn.
Trong tính toán thực tế, khối lượng nhôm trong 1 m³ thường được xác định. Khối lượng riêng của hợp kim càng cao thì sản phẩm có cùng thể tích càng nặng. Những dao động nhỏ trong bảng liên quan đến phụ gia hợp kim hóa và sai lệch cho phép của từng lô hàng.
Trong công nghiệp, các nhóm hợp kim trên cơ sở nhôm phổ biến nhất gồm:
- Hợp kim nhôm nguyên sinh.
- Hợp kim nhôm kỹ thuật.
- Hợp kim đúc.
- Hợp kim nhôm dùng để khử oxy.
- Hợp kim nhôm biến dạng.
- Hợp kim nhôm chống ma sát.
Các tạp chất thường dùng gồm magie, sắt, mangan, kẽm và silic. Tạp chất giúp cải thiện tính chất của nguyên tố chính. Những đặc tính chất lượng hỗ trợ việc chế tạo nhiều cơ cấu và kết cấu gồm:
- Độ bền
- Độ dẻo
- Khả năng hàn
- Khả năng chống ăn mòn
- Khả năng chống ăn mòn ứng suất
- Khả năng chịu rung
- Khả năng chịu thay đổi nhiệt độ
- Làm chậm quá trình hóa già tự nhiên
- Thúc đẩy quá trình hóa già nhân tạo
Nhôm là thành phần chủ chốt trong nhiều hợp chất và giúp đơn giản hóa đáng kể việc sản xuất nhiều kết cấu. Hợp kim và hợp chất nhôm được sử dụng trong chế tạo máy bay, tên lửa, công nghiệp quốc phòng và xây dựng. Nhiều chi tiết ô tô và toa xe đường sắt cũng được chế tạo bằng các kết cấu nhôm.
Câu hỏi thường gặp
1 m³ nhôm nặng bao nhiêu?
1 m³ nhôm nguyên chất nặng khoảng 2700 kg. Với một hợp kim cụ thể, cần tính khối lượng theo khối lượng riêng trong bảng hoặc tài liệu tham khảo vì phụ gia hợp kim hóa làm thay đổi giá trị.
Vì sao các hợp kim nhôm có khối lượng riêng khác nhau?
Khối lượng riêng thay đổi do thành phần hợp kim: magie, silic, kẽm, đồng, sắt và những phụ gia khác ảnh hưởng đến khối lượng ở cùng thể tích.
Trọng lượng riêng của nhôm tính bằng g/cm³ có nghĩa gì?
Trong các bảng như vậy, trọng lượng riêng thường được dùng với nghĩa khối lượng riêng. Có thể dễ dàng đổi g/cm³ sang kg/m³: 2,70 g/cm³ tương ứng khoảng 2700 kg/m³.