VI

Trọng lượng riêng của đồng thiếc, tính chất, phân loại và bảng số liệu

Đồng thiếc là hợp kim nhiều thành phần hoặc hai thành phần của đồng với các nguyên tố khác, trừ kẽm, được bổ sung để cải thiện tính chất kim loại. Những nguyên tố này, nếu chiếm khoảng 2,5 phần trăm tổng khối lượng, được xem là thành phần hợp kim hóa. Chúng có thể gồm thiếc, chì, crom, sắt, mangan, beri, silic, phốt pho, nhôm cùng những nguyên tố tương tự khác.

Đồng thiếc được ký hiệu theo hai thông số: chữ cái thể hiện bản thân hợp kim, còn chữ số cho biết hàm lượng thành phần hợp kim hóa. Ví dụ, БрА5 là đồng thiếc loại nhôm, còn БрО5 là đồng thiếc loại thiếc.

Đồng thiếc là một trong những vật liệu lâu đời nhất trên thế giới. Thời xưa, nó được dùng để chế tạo nhiều công cụ lao động, vũ khí và đồ nội thất.

Bảng trọng lượng riêng của đồng thiếc

Đồng thiếc là một nhóm hợp kim đồng, vì vậy khối lượng riêng phụ thuộc vào mác và nguyên tố hợp kim hóa. Với đồng thiếc chứa thiếc, khoảng thường dùng là 8,7-8,9 g/cm³, nhưng đồng thiếc nhôm, silic, beri và chì có thể có giá trị khác. Để tính chính xác, cần lấy khối lượng riêng của mác cụ thể trong bảng hoặc hồ sơ vật liệu.

Việc tính khối lượng đồng thiếc sẽ dễ dàng hơn nhờ bảng trọng lượng riêng và khối lượng theo các đơn vị đo dưới đây.

Bảng khối lượng đồng thiếc

Trọng lượng riêng và khối lượng 1 m³ đồng thiếc theo các đơn vị đo
Vật liệuTrọng lượng riêng (g/cm³)Khối lượng 1 m³ (kg)
Đồng thiếctừ 7,4 đến 8,9Từ 7400 đến 8900

Phân loại đồng thiếc

Đồng thiếc được phân loại theo hai tiêu chí: công nghệ và hóa học.

Theo tiêu chí công nghệ, đồng thiếc được chia thành hai loại:

  • Đồng thiếc biến dạng. Đây là loại đồng thiếc rất phù hợp cho gia công cơ khí như rèn, dập hoặc cán gân. Loại này có hàm lượng thiếc thấp, không quá 6 phần trăm, nhờ đó vật liệu ban đầu rất dẻo.
  • Đồng thiếc đúc. Loại đồng thiếc chuyên dụng để đúc sản phẩm tạo hình. Được dùng để sản xuất chi tiết máy làm việc trong nước mặn, chế tạo bánh răng và bạc lót ổ trục.

Theo tiêu chí hóa học, đồng thiếc được chia thành:

  • Đồng thiếc chứa thiếc. Loại này là hợp kim đồng có thành phần chính là thiếc; phốt pho, chì và kẽm cũng có thể được dùng làm tạp chất bổ sung. Thiếc giúp vật liệu có độ đàn hồi, dễ nóng chảy và cứng, mang lại hiệu quả tốt trong quá trình đánh bóng. Các thành phần bổ sung được dùng để cải thiện đặc tính đúc, cơ học và chống ma sát.
  • Đồng thiếc đặc biệt không chứa thiếc. Đây là loại hợp kim không sử dụng thành phần thiếc. So với đồng thiếc chứa thiếc, nó không hề thua kém và ở một số chỉ số thậm chí còn vượt trội.

Tính chất của đồng thiếc

Đồng thiếc có độ bền cao, khả năng chống ăn mòn và đặc tính chống ma sát rất tốt. Loại vật liệu này có khả năng chống nước mặn, không khí, dung dịch axit và dung dịch chứa cacbon dioxide cao. Đồng thiếc rất thích hợp để gia công bằng hàn mềm và hàn cứng.

Màu đồng thiếc phụ thuộc vào loại thành phần hợp kim hóa và có thể thay đổi từ trắng đến đỏ. Những thành phần này cũng làm thay đổi tính chất vật liệu:

  • Bổ sung niken, thiếc, nhôm và silic giúp tăng khả năng chống ăn mòn, độ đàn hồi và độ bền
  • Bổ sung phốt pho, kẽm và chì ngoài các đặc tính trên còn cải thiện khả năng chống ma sát
  • Bổ sung sắt và niken tạo ra hợp kim tái kết tinh hạt mịn
  • Bổ sung beri, zirconi và crom giúp tăng khả năng chịu nhiệt và giảm độ dẫn điện

Câu hỏi thường gặp

1 m³ đồng thiếc nặng bao nhiêu?

Khối lượng phụ thuộc vào mác đồng thiếc. Các hợp kim đồng với thiếc, nhôm, silic và những nguyên tố khác có khối lượng riêng khác nhau.

Vì sao khối lượng riêng của đồng thiếc không giống nhau ở mọi mác?

Đồng thiếc là một nhóm hợp kim chứ không phải một kim loại duy nhất. Thành phần nguyên tố hợp kim hóa làm thay đổi khối lượng riêng, độ bền, đặc tính đúc và chống ma sát.

Cách tính khối lượng chi tiết bằng đồng thiếc?

Xác định thể tích chi tiết rồi nhân với khối lượng riêng của mác đồng thiếc cần dùng trong bảng hoặc hồ sơ vật liệu.