Khối lượng thể tích và trọng lượng riêng của gỗ theo loài
Gỗ đã được sử dụng trong xây dựng từ thời xa xưa và đến nay vẫn rất phổ biến nhờ các đặc tính kỹ thuật tốt. Bản thân gỗ là vật liệu tự nhiên có cấu trúc, gồm các tế bào gỗ và khoảng rỗng quanh tế bào. Vì vậy, không thể bảo đảm một phần gỗ sẽ hoàn toàn giống một phần khác có cùng kích thước. Trong quá trình thi công, câu hỏi về số lượng cần thiết, tổng khối lượng gỗ và khối lượng một mét khối thường xuyên xuất hiện.
| Loài gỗ | Tươi | 100% | 80% | 70% |
|---|---|---|---|---|
| Thông rụng lá | 940 | 1100 | 990 | 930 |
| Dương | 700 | 760 | 690 | 650 |
| Dẻ gai | 960 | 1110 | 1000 | 950 |
| Du | 940 | 1100 | 1100 | 930 |
| Sồi | 990 | 1160 | 1160 | 990 |
| Trăn | 1060 | 1330 | 1330 | 1130 |
| Vân sam Na Uy | 740 | 750 | 750 | 640 |
| Óc chó | 910 | 1000 | 1000 | 850 |
| Đoạn | 760 | 830 | 830 | 710 |
| Keo trắng | 1030 | 1330 | 1330 | 1190 |
| Alder (tống quán sủi) | 810 | 880 | 880 | 750 |
| Phong | 870 | 1160 | 1160 | 990 |
| Tần bì | 960 | 1150 | 1150 | 930 |
| Linh sam Siberia | 680 | 630 | 630 | 540 |
| Thông Scots | 820 | 850 | 850 | 720 |
| Linh sam Caucasus | 720 | 730 | 730 | 620 |
| Thông Siberia | 760 | 730 | 730 | 620 |
| Bạch dương | 870 | 1050 | 1050 | 890 |
| Dương lá rung | 760 | 830 | 830 | 710 |
| Loài gỗ | 60% | 50% | 40% | 30% |
|---|---|---|---|---|
| Thông rụng lá | 880 | 820 | 770 | 710 |
| Dương | 610 | 570 | 540 | 500 |
| Dẻ gai | 890 | 830 | 780 | 720 |
| Du | 880 | 820 | 770 | 710 |
| Sồi | 930 | 870 | 820 | 760 |
| Trăn | 1000 | 990 | 930 | 860 |
| Vân sam Na Uy | 600 | 560 | 520 | 490 |
| Óc chó | 800 | 750 | 700 | 650 |
| Đoạn | 660 | 620 | 580 | 540 |
| Keo trắng | 1060 | 990 | 930 | 860 |
| Alder (tống quán sủi) | 700 | 660 | 620 | 570 |
| Phong | 930 | 870 | 820 | 760 |
| Tần bì | 920 | 860 | 800 | 740 |
| Linh sam Siberia | 510 | 470 | 440 | 410 |
| Thông Scots | 680 | 640 | 590 | 550 |
| Linh sam Caucasus | 580 | 550 | 510 | 480 |
| Thông Siberia | 580 | 550 | 510 | 480 |
| Bạch dương | 840 | 790 | 730 | 680 |
| Dương lá rung | 660 | 620 | 580 | 540 |
| Loài gỗ | 25% | 20% | 15% |
|---|---|---|---|
| Thông rụng lá | 700 | 690 | 670 |
| Dương | 480 | 470 | 460 |
| Dẻ gai | 710 | 690 | 680 |
| Du | 690 | 680 | 660 |
| Sồi | 740 | 720 | 700 |
| Trăn | 840 | 830 | 810 |
| Vân sam Na Uy | 470 | 460 | 450 |
| Óc chó | 630 | 610 | 600 |
| Đoạn | 540 | 530 | 500 |
| Keo trắng | 840 | 830 | 810 |
| Alder (tống quán sủi) | 560 | 540 | 530 |
| Phong | 740 | 720 | 700 |
| Tần bì | 730 | 710 | 690 |
| Linh sam Siberia | 400 | 390 | 380 |
| Thông Scots | 540 | 520 | 510 |
| Linh sam Caucasus | 460 | 450 | 440 |
| Thông Siberia | 460 | 450 | 440 |
| Bạch dương | 670 | 650 | 640 |
| Dương lá rung | 530 | 510 | 500 |
Tùy loại công việc xây dựng, gỗ cần được đo theo những cách khác nhau. Khối lượng riêng ảnh hưởng đặc biệt lớn đến khối lượng 1 m³ gỗ, vì vậy để giải quyết đúng bài toán phải xác định giá trị khối lượng riêng. Có hai loại:
— Trọng lượng riêng, tức khối lượng riêng của chất gỗ
— Khối lượng thể tích, tức khối lượng riêng của vật thể có cấu trúc
Chất gỗ là khối lượng vật liệu rắn của gỗ khi không tính các khoảng rỗng tự nhiên. Loại khối lượng riêng này được đo trong phòng thí nghiệm vì cần những phép đo bổ sung không thể thực hiện trong điều kiện thông thường. Với gỗ thuộc mọi loại và loài cây, đại lượng này được xem là hằng số 1540 kg/m³.
Khối lượng riêng của bản thân gỗ có thể được xác định khá dễ trong điều kiện bình thường. Chỉ cần cân một mẩu gỗ và đo thể tích, rồi xử lý số liệu bằng công thức: ρ = M/V, trong đó ρ là khối lượng riêng của gỗ, M là khối lượng và V là thể tích chiếm chỗ.
Bảng khối lượng thể tích của 1 m³ gỗ theo độ ẩm
Như đã nói, khối lượng riêng của chất gỗ là hằng số. Tuy nhiên, gỗ có cấu trúc sợi đa bào phức tạp. Thành tế bào bằng chất gỗ đóng vai trò bộ khung của cấu trúc. Mỗi loài cây có cấu trúc, hình dạng và kích thước tế bào khác nhau, vì vậy trọng lượng riêng và khối lượng 1 m³ cũng khác nhau.
Độ ẩm cũng ảnh hưởng lớn đến thay đổi trọng lượng riêng của gỗ. Do cấu trúc vật liệu, độ ẩm tăng thì khối lượng riêng của gỗ cũng tăng. Quy luật này không áp dụng cho khối lượng riêng của chất gỗ.
Các bảng trên trình bày trọng lượng riêng của gỗ có xét đến độ ẩm vật liệu và cho biết khối lượng tham khảo của 1 m³ gỗ.
Câu hỏi thường gặp
Vì sao khối lượng 1 m³ gỗ khác nhau giữa các loài?
Các loài có cấu trúc, độ rỗng và tỷ lệ chất gỗ rắn khác nhau. Vì vậy, sồi, trăn hoặc keo thường nặng hơn vân sam, linh sam hoặc dương lá rung.
Độ ẩm ảnh hưởng thế nào đến khối lượng gỗ?
Độ ẩm càng cao thì tế bào và khoảng rỗng trong gỗ càng chứa nhiều nước, vì vậy khối lượng một mét khối càng lớn.
Có thể xem khối lượng riêng của chất gỗ là hằng số không?
Trong tính toán thực tế, giá trị thường được lấy khoảng 1540 kg/m³. Tuy nhiên, khối lượng thể tích của gỗ thực thay đổi do độ rỗng, độ ẩm và cấu trúc của từng loài.