VI

Trọng lượng bu lông: bảng M5, M6, M8, M10 và M12

Bu lông là một trong những chi tiết liên kết phổ biến nhất, hiện diện khắp nơi trong các vật dụng quanh ta. Chúng có rất nhiều dạng, có thể nằm ẩn bên trong sàn và tường hoặc lộ ra ngoài để nối các chi tiết của nhiều kết cấu. Hình dạng và phạm vi ứng dụng của bu lông vô cùng đa dạng. Dưới đây là cách phân loại loại kim khí này và những dạng được sử dụng nhiều nhất.

Đặc điểm

Theo định nghĩa, bu lông là chi tiết liên kết kim loại gồm đầu và thân hình trụ có ren ngoài. Bu lông được cố định bằng đai ốc hoặc bộ liên kết chuyên dụng, chẳng hạn bu lông neo. Đây là mối ghép có thể tháo rời.

Bu lông đầu lục giác dùng cờ lê phổ biến nhất và được xem là loại “cổ điển”. Bu lông đầu chìm cũng rất được ưa chuộng. Kim khí được phân loại theo các nguyên tắc sau:

  • Theo mục đích: bu lông đồ nội thất, bu lông lưỡi cày cho máy nông nghiệp, bu lông đường bộ cho hàng rào và kết cấu thép, bu lông chế tạo máy.
  • Theo vật liệu: thép thông thường, carbon, hợp kim và hợp kim thấp, thép chịu nhiệt, đồng, titan.
  • Theo cấp bền và cấp chính xác.
  • Theo lớp phủ.

Tùy mục đích và nhiệm vụ, bu lông có nhiều hình dạng đầu khác nhau: bu lông mắt xoay, bu lông neo hay móng, bu lông vòng, đầu lục giác hoặc đa giác, đầu bán nguyệt hoặc đầu chìm.

  • Bu lông lục giác là loại phổ biến nhất, được bán ở mọi cửa hàng vật liệu xây dựng và sửa chữa. Nó dùng để liên kết chi tiết qua lỗ xuyên bằng đai ốc và cờ lê, được ứng dụng trong chế tạo máy, xây dựng, v.v.
  • Bu lông đầu bán nguyệt được dùng trong sản xuất đồ nội thất. Nó liên kết chắc các bộ phận mà vẫn có hình thức đẹp, được làm từ thép không gỉ hoặc mạ kẽm.
  • Neo dùng để liên kết tấm sàn, lắp khung cửa đi hoặc cửa sổ, kết cấu trần treo và những kết cấu khác. Chúng được chế tạo từ thép không gỉ để lắp vào vật liệu rỗng và xốp, nhưng cũng có thể dùng cho vật liệu đặc.
  • Bu lông vòng là chi tiết liên kết chuyên dụng có đầu dạng vòng. Nó có thể có đế lục giác và khớp xoay, được dùng trong hệ liên kết với cáp cùng xích. Vật liệu là thép hợp kim. Nhờ độ bền và độ tin cậy đặc biệt, phạm vi sử dụng rất rộng, từ sửa chữa căn hộ đến đóng tàu và lắp đặt đường sắt.
  • Bu lông đầu chìm được dùng trong chế tạo máy và sản xuất đồ nội thất khi làm việc với gỗ tự nhiên cùng kim loại. Nó hiệu quả và giúp che khuất vị trí nối chi tiết.

Ngoài ra còn có bu lông neo đầu chìm hoặc dạng vòng, móc, đầu cầu, đầu chạc, đầu tròn có lỗ cùng nhiều kiểu khác.

Hình dạng thân và bước ren là những thông số phân loại quan trọng. Thân có thể giữ nguyên đường kính trên toàn bộ chiều dài hoặc kết hợp hai kích thước theo bậc, trong đó phần nhỏ hơn có ren và phần lớn phía trên nhẵn.

Ren có thể là ren hệ mét, ren ống, ren inch, ren hình thang, ren đỡ, ren vuông hoặc chữ nhật. Bước ren gồm bước lớn và bước nhỏ.

Các tiêu chuẩn GOST mà nhà sản xuất áp dụng có thể quy định kiểu chế tạo bu lông, chẳng hạn phương án khóa bổ sung cho mối ren hoặc rãnh bổ sung ở đầu để giảm khối lượng.

Khối lượng bu lông

Khi mua số lượng lớn chi tiết liên kết, cửa hàng không đếm từng chiếc mà bán theo khối lượng. Muốn biết mình được cân bao nhiêu bu lông, cần biết khối lượng của 1 chiếc.

Loại phổ biến nhất là bu lông đầu lục giác chế tạo theo tiêu chuẩn liên quốc gia GOST 7798-70, cấp chính xác B và có ren toàn thân.

Sau đây là ví dụ khối lượng của bu lông chiều dài tối thiểu với các đường kính danh nghĩa khác nhau.

  • Bu lông M10×10 nặng 16,68 g, trong 1 kg có 60 chiếc,
  • bu lông M16×18 nặng 65,54 g, trong 1 kg có 15 chiếc,
  • bu lông M24×32 nặng 237 g, trong 1 kg có 4 chiếc.

Bảng khối lượng các quy cách bu lông được sử dụng nhiều nhất

Tên gọi Khối lượng 1 chiếc, g Khối lượng 1 chiếc, kg Số chiếc trong 1 kg
bu lông M5×20 3,88 0,00388 257,73
bu lông M5×50 7,6 0,0076 131,58
bu lông M6×30 8,98 0,0089 111,36
bu lông M6×60 15,64 0,01564 63,94
bu lông M8×40 21,07 0,02107 47,46
bu lông M8×60 28,97 0,02897 34,52
bu lông M10×70 52,87 0,05287 18,391
bu lông M10×100 71,38 0,07138 14,006
bu lông M12×50 58,67 0,05867 17,04
bu lông M12×130 129,7 0,1297 7,71
bu lông M16×60 129,4 0,1294 7,73
bu lông M16×150 287,4 0,2874 3,68
bu lông M20×100 317,8 0,3178 3,15
bu lông M20×200 564,6 0,5646 1,77
bu lông M24×80 402,1 0,4021 2,49
bu lông M24×300 1184 1,184 0,84

Cách đọc nhanh các ký hiệu chính

Mỗi chi tiết liên kết có ký hiệu riêng gồm những chữ và số thoạt nhìn khó hiểu. “Mã” này bao gồm:

  • Tên chi tiết liên kết – bu lông,
  • Cấp chính xác – A, B, C, trong đó A chính xác nhất; được ghi nếu sau đó không dẫn chiếu GOST.
  • Kiểu chế tạo bu lông, tức đặc điểm kết cấu riêng – từ 1 đến 4,
  • Loại ren: M – hệ mét, K – côn và Tr – hình thang,
  • Đường kính ren tính bằng mm,
  • Bước ren; chỉ ghi bước nhỏ đối với đường kính cụ thể,
  • Hướng ren; chỉ ghi ren trái vì ren phải là hướng mặc định,
  • Cấp chính xác của ren 4–8, từ chính xác đến thô,
  • Chiều dài kim khí tính bằng mm,
  • Cấp bền,
  • Ký hiệu hợp kim sử dụng,
  • Ký hiệu quy ước của lớp phủ, từ 1–13,
  • Chiều dày lớp phủ tính bằng micromét,
  • Loại tiêu chuẩn sản xuất.

Nhãn sản phẩm còn chứa cấp bền của vật liệu, dấu nhà sản xuất và mũi tên chỉ hướng ren. Cấp bền được biểu thị bằng các chữ số. Số đầu cho biết tải tối đa, còn số thứ hai thể hiện tỷ lệ giữa giới hạn chảy và cường độ.

Câu hỏi thường gặp

Khối lượng bu lông phụ thuộc vào điều gì?

Khối lượng phụ thuộc vào đường kính, chiều dài, hình dạng đầu, chiều dài ren, mác thép và lớp phủ. Vì vậy, bảng phù hợp để tra cứu tính toán chứ không thay thế số liệu của tiêu chuẩn hoặc nhà sản xuất cụ thể.

Cách tính số bu lông trong 1 kg?

Chia 1000 g cho khối lượng một bu lông tính bằng gam. Chẳng hạn, nếu bu lông nặng 52,87 g thì 1 kg có khoảng 18,9 chiếc.

Vì sao bu lông cùng kích thước có thể nặng hơi khác nhau?

Chênh lệch xuất hiện do dung sai kích thước, kiểu chế tạo, lớp phủ, cấp chính xác và khối lượng riêng thực tế của vật liệu. Khi mua lô lớn, nên dùng số liệu trong hồ sơ của nhà cung cấp.