Trọng lượng riêng của bùn đáy: khối lượng 1 m³ theo trạng thái
Bùn đáy là chất hình thành dưới đáy thủy vực nước tĩnh hoặc lòng dòng chảy. Nó là hỗn hợp các hạt rất nhỏ có nguồn gốc hữu cơ và khoáng vật. Tỷ lệ trung bình của phần bùn có kích thước dưới 0,01 mm đạt 50% tổng khối lượng.
Trong điều kiện tự nhiên, loại đất hạt mịn này ở trạng thái nhớt, chảy. Khi nằm dưới đáy biển hoặc hồ, bùn có thể gồm hạt đá đang phân hủy và tàn dư rắn của sinh vật sống trong thủy vực. Theo các thành phần chính làm bùn bão hòa, có:
- bùn vôi, lục nguyên, bột, sét;
- bùn tảo cát, radiolaria, pteropod và globigerina.
Cũng có bùn chứa nhiều tàn dư núi lửa hoặc trầm tích thối rữa do lượng lớn chất hữu cơ phân hủy. Chất này (sapropel) giải phóng mạnh hydrogen sulfide.
Bùn đáy nặng bao nhiêu?
Câu hỏi về khối lượng bùn xuất hiện khi thi công xây dựng, vận chuyển đất đáy, tính khối lượng trầm tích bùn, xác định khối lượng riêng của sapropel và thực hiện những nhiệm vụ kỹ thuật khác.
Trọng lượng riêng trung bình của trầm tích bùn được lấy bằng 1.6 t/m³. Khối lượng riêng thay đổi theo loại bùn và trạng thái vật lý khô hay ướt. Bùn ở trạng thái tự nhiên và sapropel đổ rời có khối lượng riêng khác nhau. Số liệu được trình bày trong bảng.
Bảng khối lượng bùn theo trạng thái
| Trạng thái | Khối lượng bùn (t/m³) | Thể tích bùn (m³/t) |
|---|---|---|
| Bùn ướt | 1.8 – 2.2 | 0.46 — 0.55 |
| Bùn khô | 1.4 – 1.7 | 0.59 – 0.71 |
Sử dụng bùn đáy
Con người đã biết tận dụng bùn đáy. Là giai đoạn ban đầu mà đá trầm tích gắn kết trải qua, bùn có thể dùng để sản xuất dịch chiết khoáng cho vật nuôi và làm phân bón đất trong nông nghiệp.
Sapropel hồ được coi là loại tốt nhất để cải thiện chất lượng đất. Nó chứa nhiều chất hữu cơ và khoáng có ích, tích cực kích thích cây sinh trưởng, phát triển và là chất sát khuẩn tự nhiên.
Bùn đôi khi được xem là nguyên liệu hữu cơ-khoáng cho phân bón, nhưng không được dùng trong vườn nếu chưa phân tích thành phần và đánh giá vệ sinh. Trầm tích đáy có thể tích tụ kim loại nặng, sản phẩm dầu mỏ, mầm bệnh và lượng muối dư thừa. Nếu dùng vật liệu trong compost, cần ủ đúng cách, kiểm soát nguồn gốc và tuân thủ quy chuẩn nông học; chỉ bổ sung bùn không bảo đảm loại bỏ nguy cơ nhiễm bẩn.
Một số loại bùn và trầm tích đáy được dùng trong bùn trị liệu tại cơ sở điều dưỡng. Thường dùng trầm tích hồ mặn đã được kiểm tra thành phần và độ an toàn. Không nên tự ý dùng bùn cho mục đích y tế vì tính chất phụ thuộc vào nguồn gốc, thành phần và tình trạng vệ sinh.
Câu hỏi thường gặp
1 m³ bùn đáy nặng bao nhiêu?
Theo bảng, bùn ướt nặng khoảng 1,8-2,2 t/m³, còn bùn khô 1,4-1,7 t/m³. Khối lượng thực tế phụ thuộc vào nước, chất hữu cơ, hạt khoáng và mức độ nén.
Vì sao khối lượng riêng của bùn đáy thay đổi nhiều?
Bùn gồm các hạt khoáng và hữu cơ nhỏ, nước cùng lỗ rỗng. Hàm lượng nước và độ chặt của trầm tích thay đổi khối lượng một mét khối.
Có thể dùng giá trị trong bảng cho dự án không?
Có thể dùng để ước tính sơ bộ, nhưng việc tính mái dốc, nền, vận chuyển đất đáy hoặc công tác vệ sinh cần số liệu phòng thí nghiệm và điều kiện của công trình cụ thể.