VI

Trọng lượng riêng của bê tông khí silicat, thông số và các loại

Trong quá trình xây dựng công trình, các khối bê tông khí silicat và bê tông bọt có kích thước lớn hơn, nhẹ hơn đã bắt đầu được sử dụng thay cho gạch. Bê tông khí silicat gồm nhiều thành phần:

  • Xi măng Portland chất lượng cao, chứa khoảng 50 % silicat canxi.
  • Cát thạch anh có hàm lượng tạp chất sét và bùn thấp (dưới 2 %).
  • Vôi tôi làm nguồn canxi để hình thành silicat canxi.
  • Bột nhôm làm chất tạo khí.
  • Phụ gia hỗ trợ và chất hoạt động bề mặt nếu được quy trình công nghệ của nhà sản xuất quy định.
  • Nước.

Để sản xuất bê tông khí silicat chưng áp, các khối được đóng rắn trong nồi hấp ở nhiệt độ và áp suất cao. Chế độ này thúc đẩy sự hình thành hydrosilicat canxi bền chắc, đồng thời tăng độ ổn định hình học và cường độ, nhưng mức cải thiện chính xác phụ thuộc vào thành phần, thiết bị và chế độ sản xuất.

Các loại bê tông khí silicat và đặc tính

Vật liệu xây dựng bê tông khí silicat có những ưu điểm sau trong quá trình sử dụng:

  • Nhẹ.
  • Bền.
  • Khả năng giữ nhiệt cao.
  • Cách âm.
  • Chống bắt lửa.
  • Chi phí hợp lý về kinh tế.
Trọng lượng riêng của bê tông khí silicat và khối lượng khối xây theo cấp và kích thước
Cấp/khối lượng riêng (kg/m³) Kích thước (mm) Khối lượng khối (kg) Trọng lượng riêng 1 m³ (kg/m³)
D400600×100×2507,2480
D400600×200×25014,4480
D400600×300×25021,6480
D400600×400×25028,8480
D500600×100×2508,7580
D500600×200×25017,4580
D500600×300×25026,1580
D500600×400×25034,8580
D600600×100×25010,8720
D600600×200×25021,6720
D600600×300×25032,4720
D600600×400×25043,2720

Khối lượng của khối xây được tính theo công thức: khối lượng = thể tích × khối lượng riêng tính toán. Ví dụ, khối D500 kích thước 600×400×250 mm có thể tích 0,06 m³. Nếu sử dụng khối lượng riêng tính toán 580 kg/m³, có xét đến độ ẩm và dự phòng sản xuất, khối lượng sẽ là 580 × 0,06 = 34,8 kg. Giá trị của khối khô có khối lượng riêng danh định D500 có thể thấp hơn, vì vậy đối với phép tính quan trọng, nên sử dụng hồ sơ của nhà sản xuất.

Các nhà sản xuất không ngừng cải thiện đặc tính chất lượng của khối bê tông khí silicat, vì vậy một số doanh nghiệp đã đạt được khả năng chống băng giá cao đối với các loại khối đặc. Tuy nhiên, bê tông khí silicat thường chịu được 35 chu kỳ tan băng. Ngoài ra, mọi loại khối đều giữ nhiệt tốt. Khi làm việc với bê tông khí silicat, điều quan trọng là phải tính đến độ ẩm.

Dù có nhiều ưu điểm, loại khối xây dựng này cũng có những nhược điểm:

  • Cần sử dụng keo chuyên dụng và có kỹ năng làm việc với loại keo đó.
  • Bắt buộc phải hoàn thiện bề mặt do những hạn chế về tính trang trí.
  • Độ thấm hơi cao.
  • Cần có móng vững chắc.

Tiêu chí phân loại chính đối với vật liệu bê tông khí silicat là khối lượng riêng. Bảng dưới đây trình bày các loại khối và đặc tính chất lượng của chúng.

Khối lượng thể tích và đặc tính của bê tông khí silicat
Loại khối Khối lượng thể tích / khối lượng riêng của bê tông khí silicat Độ dẫn nhiệt Số chu kỳ đóng băng
Chịu lựcTừ D7000,18 - 0,20 W/(m·K)50 - 100
Cách nhiệtD4000,08 - 0,10 W/(m·K)15 - 35
Chịu lực-cách nhiệtD500 - D7000,12 - 0,18 W/(m·K)35

Thông số và khối lượng của bê tông khí silicat

Mỗi chủ đầu tư tự lựa chọn kích thước vật liệu xây dựng cần thiết. Các nhà sản xuất cung cấp vật liệu xây dựng với kích thước cố định. Khối lượng bê tông khí silicat phụ thuộc vào kích thước và khối lượng riêng của hỗn hợp nguyên liệu dùng trong quá trình sản xuất. Bảng trên đã trình bày kích thước và trọng lượng riêng của bê tông khí silicat.